Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã từ 2026 là bao nhiêu theo Quyết định 09-QĐ/TW?
Theo điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 có quy định:

Theo đó,
Bí thư Đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,8; xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại là 0,7.
Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,7; xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại là 0,6.
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo sẽ được tính theo công thức:
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp
Từ ngày 01/07/2024, mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.
Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã từ 2026 theo Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 cụ thể như sau:
Bí thư Đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là 0,8 x 2.340.000 = 1.872.000 đồng/tháng; xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại là 0,7 x 2.340.000 = 1.638.000 đồng/tháng.
Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là 0,7 x 2.340.000 = 1.638.000 đồng/tháng; xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại là 0,6 x 2.340.000 = 1.404.000 đồng/tháng.

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã từ 2026 là bao nhiêu theo Quyết định 09-QĐ/TW? (Hình từ Internet)
Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã có những nhiệm gì theo quy định hiện hành?
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ của từng chức vụ cán bộ cấp xã, Bí thư/Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã có những nhiệm vụ sau:
(1) Bí thư Đảng ủy cấp xã
Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ; cùng tập thể Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy lãnh đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của pháp luật trên địa bàn cấp xã và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì chỉ đạo việc xây dựng quy chế làm việc, nội dung, kế hoạch công tác năm, quý, tháng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
- Phân công công việc các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
- Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch công tác năm, quý, tháng và các nhiệm vụ thường xuyên của các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
- Kiểm tra, đôn đốc, điều phối hoạt động của các ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác;
- Theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác của từng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
- Trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của cấp trên;
- Ký các văn bản theo quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ với cơ quan Đảng cấp trên;
- Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần theo quy định;
- Là đại diện của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng ủy trong mối quan hệ công tác với các cơ quan ở cấp xã và cấp trên; ủy quyền công việc cho Phó Bí thư thực hiện các nhiệm vụ khi vắng mặt tại cơ quan theo quy chế làm việc;
- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài chính, tài sản được cấp có thẩm quyền giao cho Đảng ủy cấp xã theo quy định;
- Triệu tập và chủ tọa các Hội nghị, cuộc họp định kỳ, đột xuất;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
(2) Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã
- Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và của Bí thư Đảng ủy cấp xã;
- Giúp Bí thư Đảng ủy cấp xã chỉ đạo hoạt động của Đảng ủy cấp xã trong phạm vi được phân công; ký các văn bản khi được phân công; giải quyết các công việc của Đảng ủy cấp xã khi được Bí thư Đảng ủy cấp xã ủy nhiệm;
- Chủ trì hoặc tham gia các hội nghị, cuộc họp khi được Bí thư Đảng ủy phân công; triệu tập và chủ tọa các cuộc họp định kỳ, đột xuất theo phân công của Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
- Trực tiếp thực hiện các ý kiến chỉ đạo khác của Bí thư Đảng ủy hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Tiêu chuẩn của Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã là gì?
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã, tiêu chuẩn của Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy như sau:
Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng;
Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng;
Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];