Mức phí và thuế bảo vệ môi trường có áp dụng đối với những doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu không?

Lưu Thị Minh Luyến 748 lượt xem
23:23 | 12/05/2026
Mức phí và thuế bảo vệ môi trường có áp dụng đối với doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu hay không? Hộ kinh doanh sản xuất thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng có phải chịu thuế bảo vệ môi trường không? Những đối tượng nào không phải chịu thuế bảo vệ môi trường?
Nội dung chính
  1. Mức phí và thuế bảo vệ môi trường có áp dụng đối với doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu hay không?
  2. Hộ kinh doanh sản xuất thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng có phải chịu thuế bảo vệ môi trường không?
  3. Những đối tượng nào không phải chịu thuế bảo vệ môi trường?

Mức phí và thuế bảo vệ môi trường có áp dụng đối với doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu hay không?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 thì những người sau đây phải nộp thuế bảo vệ môi trường.

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;
b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Theo đó, người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa. Doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu không thuộc trường hợp nêu trên nên không phải chịu thuế bảo vệ môi trường.

Bên cạnh đó, pháp luật quy định những đối tượng sau phải chịu phí bảo vệ môi trường.

- Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

- Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

- Công văn 2379/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên khai thác, mua bán không rõ nguồn gốc do Tổng cục Thuế ban hành

Theo đó, pháp luật hiện nay không quy định về việc kinh doanh xăng dầu phải chịu phí bảo vệ môi trường.

Như vậy, doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu không phải chịu phí và thuế bảo vệ môi trường.

>> Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông PE không sử dụng cho đóng gói được tính như thế nào?

Mức phí và thuế bảo vệ môi trường có áp dụng đối với những doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu không?

Mức phí và thuế bảo vệ môi trường có áp dụng đối với doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu hay không? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh sản xuất thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng có phải chịu thuế bảo vệ môi trường không?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 thì những đối tượng dưới đây phải chịu thuế bảo vệ môi trường.

- Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

+) Xăng, trừ etanol;

+) Nhiên liệu bay;

+) Dầu diezel;

+) Dầu hỏa;

+) Dầu mazut;

+) Dầu nhờn;

+) Mỡ nhờn.

- Than đá, bao gồm:

+) Than nâu;

+) Than an-tra-xít (antraxit);

+) Than mỡ;

+) Than đá khác.

- Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).

- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

- Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

- Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

- Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

- Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

- Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.

Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn hướng dẫn đối với thuốc diệt có loại hạn chế sử dụng thuộc đối tượng chịu thuế.

Đối tượng chịu thuế.
...
4. Đối với thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng, quy định tại Khoản 5, 6, 7 và Khoản 8 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường: Chi tiết thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.

Như vậy, những hàng hóa, sản phẩm nằm trong quy định trên phải chịu thuế bảo vệ môi trường. Do đó, hộ kinh doanh sản xuất thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

Những đối tượng nào không phải chịu thuế bảo vệ môi trường?

Theo Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 152/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 quy định những đối tượng dưới đây không phải chịu thuế bảo vệ môi trường.

- Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.

- Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này không chịu thuế trong các trường hợp sau:

+ Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường hợp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

+ Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản này.

Như vậy, những đối tượng trên đây không phỉa chịu thuế bảo vệ môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Lưu Thị Minh Luyến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.