Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?

02:00 | 05/07/2026
Dưới đây là "Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?".
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?

Có thể tham khảo đề thi giữa học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân kết nối tri thức đề 2 lớp 7 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi giữa Học kỳ 1 - Kết nối tri thức

Môn: Giáo dục Công dân 7

Đề: 02

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...): “Tự hào về truyền thống của quê hương là sự tự tin, hãnh diện về những giá trị mà người dân ở quê hương đã sáng tạo ra và được truyền từ ...”

A.

địa phương này sang địa phương khác.

B.

đất nước này qua đất nước khác.

C.

thế hệ này sang thế hệ khác.

D.

tỉnh này qua tỉnh khác.

Câu 2: Để giữ gìn và phát huy truyền thống của quê hương, ta cần lên án hành vi nào sau đây?

A.

Tìm hiểu giá trị tốt đẹp của quê hương.

B.

Giữ gìn, phát huy các truyền thống quê hương.

C.

Đi ngược lại với truyền thống quê hương.

D.

Luôn có trách nhiệm với quê hương.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây là truyền thống tốt đẹp của quê hương cần được giữ gìn và phát huy?

A.

Kiên quyết duy trì các hủ tục lạc hậu.

B.

Tổ chức ma chay, cưới hỏi linh đình.

C.

Yêu nước, chống giặc ngoại xâm.

D.

Lối sống thực dụng, trọng đồng tiền.

Câu 4: Trường hợp: Từ nhỏ, H đã yêu thích những bộ trang phục truyền thống của dân tộc mình. H đã tự may cho mình bộ trang phục truyền thống của người Chăm quê mình và dự định sẽ mặc trang phục đó trong lễ tốt nghiệp trung học cơ sở. Biết được dự định của H, các bạn P và Q đã cười phá lên và mỉa mai H là quê mùa. Theo em, trong trường hợp trên, nhân vật nào đã có hành vi trái với niềm tự hào về truyền thống quê hương?

A.

Bạn P và Q.

B.

Bạn H và P.

C.

Bạn H và Q.

D.

Cả 3 bạn H, P, Q.

Câu 5: Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện sự chia sẻ?

A.

Nhường cơm, sẻ áo.

B.

Góp gió thành bão.

C.

Tích tiểu, thành đại.

D.

Vắt cổ chày ra nước.

Câu 6: Hoạt động “Hiến máu cứu người” là một trong những biểu hiện của sự

A.

đoàn kết, yêu nước, nhân đạo.

B.

quan tâm, cảm thông và chia sẻ.

C.

dũng cảm, bất khuất, kiên cường.

D.

hào sảng, đoàn kết và hiếu học.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?

A.

Yêu thương, chăm sóc nhau bằng tình cảm chân thành.

B.

Đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu cảm xúc của họ.

C.

Chỉ giúp đỡ người khác khi thấy việc đó đem lại lợi ích cho bản thân.

D.

Giúp đỡ về vật chất và tinh thần với những người đang gặp khó khăn.

Câu 8: Hoàn cảnh gia đình A rất khó khăn do bố mẹ kinh doanh thua lỗ. A tâm sự với N và muốn N không nói với ai. Nếu là N, em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A.

Giữ lời hứa không nói chuyện của A với ai.

B.

Trêu chọc và kể chuyện của A với các bạn khác.

C.

Tâm sự với giáo viên chủ nhiệm để cùng tìm cách giúp đỡ A.

D.

Nghe A tâm sự nhưng không quan tâm vì không liên quan tới mình.

Câu 9: Người biết học tập tự giác, tích cực sẽ...

A.

bị mọi người chế giễu, trêu chọc, mỉa mai.

B.

thường xuyên bị người khác lợi dụng.

C.

nhận được sự tin tưởng, quý mến của mọi người.

D.

phải chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.

Câu 10: Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện thái độ học tập tự giác, tích cực?

A.

Chia ngọt, sẻ bùi.

B.

Môi hở, răng lạnh.

C.

Học bài nào, xào bài ấy.

D.

Trên kính, dưới nhường.

Câu 11: Ngoài việc hoàn thành những bài tập cô giáo giao trên lớp, khi về nhà T thường dành thêm thời gian mỗi tối để ôn lại bài và tìm những bài khó trên mạng để ôn luyện thêm. Việc làm đó thể hiện T là người

A.

thiếu tự giác, tích cực.

B.

thiếu kĩ năng học tập.

C.

luôn tự tin trong cuộc sống.

D.

tự giác, tích cực trong học tập.

Câu 12: Bạn K đến rủ M đi chơi trong khi ngày hôm sau có giờ kiểm tra môn tiếng Anh. Nếu em là M, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

A.

Làm ngơ và mặc kệ bạn rủ rê.

B.

Đồng ý, bỏ việc học để đi chơi với P.

C.

Từ chối và hẹn bạn lúc khác đi chơi để ở nhà học bài.

D.

Mắng cho K một trận vì làm phiền trong lúc học bài.

Câu 13: Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ?

A.

Đúng: Sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ giúp mọi người cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc và yêu thương nhau hơn.

B.

Sai: Chỉ những người nào gặp khó khăn mới cần sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ.

C.

Sai: Khi ai đó có lời đề nghị thì mình mới cần quan tâm, cảm thông, chia sẻ.

D.

Sai: Để thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ chỉ cần tặng quà là đủ.

Câu 14: Tình huống: Lan là học sinh lớp 7. Biết bạn Mai trong lớp vừa bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày, Lan đã chép bài giúp bạn và đến thăm hỏi, động viên Mai sớm khỏe lại. Tuy nhiên, khi về lớp, Lan lại kể với các bạn khác rằng “Mai học yếu nên dễ bệnh, chắc do hay lo lắng quá”. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên?

A.

Đúng: Lan đã thể hiện sự quan tâm và chia sẻ khi đến thăm hỏi, chép bài giúp bạn.

B.

Đúng: Việc Lan nói về bệnh tình của Mai với người khác là thiếu tế nhị, chưa cảm thông thật sự.

C.

Đúng: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ cần được thể hiện bằng thái độ chân thành, tôn trọng người khác.

D.

Sai: Chỉ cần thăm hỏi khi bạn ốm là đã thể hiện đầy đủ tinh thần quan tâm, chia sẻ.

Câu 15: Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về học tập tự giác, tích cực?

A.

Đúng: Học tập tự giác, tích cực là chủ động, say mê học hỏi và biết tự tìm cách để hiểu bài.

B.

Đúng: Người học tập tự giác, tích cực thường biết sắp xếp thời gian hợp lý và không trông chờ vào người khác.

C.

Đúng: Học tập tự giác, tích cực giúp học sinh tiến bộ nhanh hơn và hình thành thói quen tốt trong cuộc sống.

D.

Sai: Chỉ cần học khi thầy cô hoặc cha mẹ nhắc nhở là đã thể hiện tinh thần tự giác học tập.

Câu 16: Tình huống: Nam là học sinh lớp 7. Khi ở lớp, Nam luôn chú ý nghe giảng, ghi chép cẩn thận và mạnh dạn hỏi cô giáo khi chưa hiểu bài. Tuy nhiên, khi về nhà, Nam thường làm bài tập một cách đối phó, không xem lại bài cũ và chỉ học khi gần đến ngày kiểm tra. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên?

A.

Đúng: Nam đã thể hiện tinh thần học tập tích cực trong giờ học trên lớp.

B.

Đúng: Việc Nam học đối phó ở nhà cho thấy em chưa thật sự tự giác trong học tập.

C.

Đúng: Học tập tự giác, tích cực cần được duy trì thường xuyên cả ở trường và ở nhà.

D.

Sai: Chỉ cần học chăm trên lớp là đã thể hiện đầy đủ tinh thần học tập tự giác, tích cực.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 1: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?"

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:

Nhiệm vụ của học sinh

Điều 32 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi, năng lực, điều kiện học tập và hoàn cảnh của học sinh.

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Quyền của học sinh

Điều 33 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ này.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất