Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?

03:04 | 28/04/2026
Nội dung bên dưới có đề cập đến môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề số 2 trên nền tảng AIGiaoDuc.
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay là gì?
  3. Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?

Có thể tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2 năm 2026 bên dưới có dạng như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Kết nối tri thức năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 7

Đề: 02

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Tình huống nào dưới đây thường gây căng thẳng?

A. Hoa mắt, chóng mặt.

B. Đổ mồ hôi, đau bụng.

C. Bị tẩy chay, bị bắt nạt.

D. Đau đầu, tim đập nhanh.

Câu 2: Nguyên nhân nào sau đây gây ra căng thẳng?

A. Suy giảm trí nhớ, cáu gắt.

B. Khi đi học về bị một người lạ đi theo sau.

C. Tham gia chơi thể dục thể thao.

D. Tâm lí tự ti, suy nghĩ tiêu cực.

Câu 3: Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây?

A. Đánh đập con cái.

B. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp.

C. Nhắc nhở học sinh trên lớp.

D. Phân biệt đối xử giữa các con.

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không phải là nguyên nhân của bạo lực học đường?

A. Do giáo viên nhắc nhở học sinh vi phạm.

B. Do đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh.

C. Do thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống.

D. Do thiếu sự quan tâm từ các cơ sở giáo dục.

Câu 5: Khi gặp bạo lực học đường em cần làm gì?

A. Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức.

B. Sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả.

C. Bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực.

D. Lôi kéo bạn bè đánh trả.

Câu 6: Nếu nhìn thấy tình trạng các bạn học sinh đang đánh nhau, em sẽ ứng xử như thế nào?

A. Không làm gì cả vì đó không phải việc của mình.

B. Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên facebook.

C. Reo hò, cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau.

D. Nhanh chóng báo cho những người lớn đáng tin cậy.

Câu 7: Quản lý tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chi tiêu tiết kiệm sao cho:

A. cân đối và tằn tiện.

B. cân đối và phù hợp.

C. cân đối và có nhiều lợi ích nhất.

D. hợp lí, hiệu quả và tiết kiệm.

Câu 8: Một trong những nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả là:

A. chi tiêu hợp lý và tiết kiệm thường xuyên.

B. chi tiêu hợp lý và tăng nguồn thu.

C. tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu.

D. chi tiêu hợp lý, tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu.

Câu 9: Để quản lí tiền hiệu quả, em cần:

A. sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí.

B. sử dụng, chi tiêu tiền thoải mái.

C. tiết kiệm, không dám chi tiêu.

D. bảo quản tiền thật kĩ.

Câu 10: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là:

A. thực trạng xã hội.

B. lối sống xã hội.

C. tệ nạn xã hội.

D. chuẩn mực xã hội.

Câu 11: Những tệ nạn xã hội được xem là nguy hiểm nhất hiện nay gồm:

A. cờ bạc, ma túy, mại dâm.

B. thực phẩm không an toàn.

C. buôn lậu, trộm cướp, mại dâm.

D. cờ bạc, trộm cướp, hàng giả.

Câu 12: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chính khiến con người vướng vào tệ nạn xã hội?

A. Đời sống vật chất được nâng cao.

B. Bố mẹ quá nuông chiều con cái.

C. Bị dụ dỗ lôi kéo do thích thể hiện.

D. Lười lao động, đua đòi, ham chơi.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không nói về tác hại của tệ nạn xã hội?

A. Ảnh hưởng xấu đến đạo đức con người.

B. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.

C. Đề cao các chuẩn mực đạo đức xã hội.

D. Làm suy thoái giống nòi của dân tộc.

Câu 14: Tệ nạn xã hội gây ra hậu quả tiêu cực như thế nào?

A. Gây rối loạn trật tự xã hội.

B. Ăn chơi lêu lổng, đua đòi.

C. Làm cho gia đình mất đoàn kết.

D. Lười suy nghĩ, lười làm việc.

Câu 15: Để tránh sa vào tệ nạn xã hội, học sinh cần phải:

A. hạn chế tiếp xúc với mọi người.

B. không đi chơi quá khuya.

C. chỉ chơi với bạn học cùng lớp.

D. chăm học, vâng lời cha mẹ, thầy cô.

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?"

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay là gì?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 34 và Điều 35 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:

(1) Nhiệm vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

(2) Quyền của học sinh

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Điều chỉnh đề thi tốt nghiệp; thu gọn phương thức xét tuyển trong tuyển sinh đại học

(Chinhphu.vn) - Bộ GDĐT sẽ điều chỉnh đề thi tốt nghiệp để giảm áp lực thi cử, triệt tiêu động cơ sai phạm. Đồng thời thu gọn các phương thức xét tuyển tuyển sinh đại học theo lộ trình. Đến năm 2027, mỗi ngành đào tạo chỉ được áp dụng tối đa 3 phương thức xét tuyển. Đến năm 2028 sẽ rút gọn còn 1 phương thức xét tuyển phù hợp nhất.

Bài viết mới nhất