Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Chân trời sáng tạo đề 1: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 123 lượt xem
03:29 | 03/07/2026
Dưới đây là "Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Chân trời sáng tạo đề 1: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?".
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Chân trời sáng tạo đề 1: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Chân trời sáng tạo đề 1: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?

Có thể tham khảo đề thi giữa học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 1 lớp 7 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi giữa Học kỳ 1 - Chân trời sáng

Môn: Giáo dục Công dân 7

Đề: 01

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Đâu là phương pháp học tập tự giác, tích cực mang lại hiệu quả cao?

A.

Tham gia câu lạc bộ thể dục thể thao.

B.

Chỉ tập trung trong lớp học.

C.

Đặt câu hỏi khi chưa hiểu bài.

D.

Ghi chép bài không đầy đủ.

Câu 2: Truyền thống tốt đẹp của quê hương là:

A.

Những đồ vật cổ xưa có giá trị được qua nhiều thế hệ.

B.

Những giá trị tốt đẹp của mỗi vùng miền có từ rất lâu đời được truyền sang nhiều thế hệ.

C.

Những câu nói hay, có ý nghĩa, có từ rất lâu đời truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.

D.

Những giá trị văn hóa tốt đẹp của quê hương được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.

Câu 3: Người biết học tập tự giác, tích cực sẽ nhận được:

A.

Sự quan tâm, giúp đỡ của người khác.

B.

Sự chế giễu, trêu chọc của người khác.

C.

Sự cảm thông, sẻ chia của người khác.

D.

Sự tin tưởng, quý mến của mọi người.

Câu 4: Hành động nào dưới đây thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ:

A.

Khích lệ, động viên, an ủi khi bạn bè, người thân gặp khó khăn.

B.

Giúp đỡ người khác khi thấy việc đó đem lại lợi ích cho bản thân.

C.

Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người khác để trục lợi cho bản thân.

D.

Tỏ thái độ thờ ơ trước khó khăn, mất mát, nỗi đau của người khác.

Câu 5: Việc làm nào dưới đây thể hiện học tập tự giác, tích cực?

A.

Bạn A cố gắng học tập vì mẹ hứa tặng điện thoại nếu được giấy khen.

B.

Bạn C học tập không quản ngày đêm, quên cả ăn uống.

C.

Bạn D luôn chủ động học bài làm bài đầy đủ trước khi đến lớp.

D.

Bạn B luôn làm mọi cách để đạt điểm cao trong học tập.

Câu 6: Biểu hiện nào chưa thể hiện sự tự giác, tích cực trong học tập?

A.

Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc nhở.

B.

Chủ động lập kế hoạch học tập.

C.

Không làm bài tập ở nhà mà lại chờ chép bài của bạn.

D.

Luôn cố gắng vượt khó trong học tập.

Câu 7: Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây về việc giữ chữ tín?

A.

Chỉ cần giữ chữ tín đối với những hợp đồng quan trọng.

B.

Chỉ giữ lời hứa khi có điều kiện thực hiện.

C.

Cần coi trọng lời hứa trong mọi trường hợp.

D.

Không cần giữ lời hứa với khách hàng cũ.

Câu 8: Ý kiến nào không phản ánh đúng ý nghĩa của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?

A.

Người biết cảm thông, chia sẻ luôn bị người khác lợi dụng, chèn ép.

B.

Giúp cuộc sống tràn ngập tình yêu thương, niềm vui và hạnh phúc.

C.

Giúp con người có động lực vượt qua khó khăn, thử thách.

D.

Làm cho các mối quan hệ trở nên bền vững và tốt đẹp hơn.

Câu 9: Việc làm nào dưới đây thể hiện niềm tự hào về truyền thống văn hóa quê hương?

A.

Không thích nghe những bài hát về quê hương.

B.

Không tham gia lễ hội truyền thống của quê hương.

C.

Tìm hiểu những ca dao, tục ngữ, văn hóa tốt đẹp của quê mình.

D.

Tham gia hoạt động của lớp, của trường.

Câu 10: Chữ tín là:

A.

Sẵn sàng sẻ chia, giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn.

B.

Đặt mình vào vị trí của người khác để nhận biết và hiểu họ.

C.

Niềm tin của con người đối với nhau.

D.

Coi trọng, giữ gìn niềm tin của mọi người đối với mình.

Câu 11: Hành động: Tặng sách cho trẻ em vùng cao là một trong những biểu hiện của sự:

A.

Hiếu học và tôn sư trọng đạo.

B.

Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.

C.

Dũng cảm, bất khuất, kiên cường.

D.

Yêu nước, đoàn kết và dũng cảm.

Câu 12: Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?

A.

Kiến tha lâu đầy tổ.

B.

Lá lành đùm lá rách.

C.

Giấy rách phải giữ lấy lề.

D.

Năng nhặt chặt bị.

Câu 13: Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?

A.

Trong giờ kiểm tra môn toán, P đã cho Q chép bài.

B.

Bạn K thường chế giễu, trêu chọc người khuyết tật.

C.

Bạn H thường xuyên gọi điện hỏi thăm sức khỏe ông bà.

D.

Bạn T từ chối giúp đỡ khi thấy một em bé đang khóc vì bị lạc.

Câu 14: Hành vi nào dưới đây thể hiện việc giữ chữ tín?

A.

Thực hiện đúng những gì đã nói.

B.

Hứa nhưng không thực hiện.

C.

Nói một đằng làm một nẻo.

D.

Không tin tưởng mọi người.

Câu 15: Truyền thống nào sau đây thể hiện sự đáp nghĩa, biết ơn với công lao nuôi nấng, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ?

A.

Hiếu học.

B.

Hiếu thảo.

C.

Trung thực.

D.

Cần cù.

Câu 16: Người biết quan tâm, cảm thông, chia sẻ sẽ:

A.

Phải chịu nhiều áp lực trong cuộc sống.

B.

Được mọi người yêu mến, kính trọng.

C.

Bị mọi người xa lánh, khinh rẻ.

D.

Luôn phải chịu thiệt thòi về mình.

Câu 17: Nhân vật nào dưới đây đã không giữ chữ tín?

A.

Anh Q luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

B.

Anh P đến điểm hẹn đúng giờ.

C.

Bạn K thường nói dối bố mẹ để trốn học, đi chơi.

D.

Chị X luôn thực hiện đúng những gì đã hứa.

Câu 18: Việc làm nào dưới đây không thể hiện gìn giữ và phát triển truyền thống quê hương?

A.

Tìm hiểu lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

B.

Giới thiệu với du khách nước ngoài về các lễ hội nổi tiếng của địa phương.

C.

Không thích mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình.

D.

Tìm hiểu các làng nghề truyền thống ở địa phương.

Câu 19: Biểu hiện của giữ chữ tín là:

A.

Tin tưởng lời người khác nói tuyệt đối.

B.

Biết giữ lời hứa.

C.

Không tin tưởng nhau.

D.

Đến trễ so với thời gian đã hẹn.

Câu 20: Biểu hiện của học tập tự giác, tích cực là:

A.

Trước giờ đi học mới soạn sách, vở.

B.

Luôn để bố mẹ gọi dậy đi học.

C.

Luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì trong học tập.

D.

Trong giờ kiểm tra, nhìn bài bạn để đạt được điểm cao.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 1: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Chân trời sáng tạo đề 1: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?"

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Chân trời sáng tạo đề 1: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao?

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Chân trời sáng tạo đề 1: Đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:

Nhiệm vụ của học sinh

Điều 32 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi, năng lực, điều kiện học tập và hoàn cảnh của học sinh.

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Quyền của học sinh

Điều 33 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ này.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất