Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 5: Chi tiết đề thi tham khảo trắc nghiệm cuối học kỳ 2 2026?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 148 lượt xem
10:48 | 19/05/2026
Nội dung bên dưới có đề cập đến môn Giáo dục Công dân lớp 6 chân trời sáng tạo đề 5 chi tiết trên nền tảng AIGiaoDuc.
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 5: Chi tiết đề thi tham khảo trắc nghiệm cuối học kỳ 2 2026?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 5: Chi tiết đề thi tham khảo trắc nghiệm cuối học kỳ 2 2026?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 5 lớp 6 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Chân trời sáng tạo năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 6

Đề: 05

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ được gọi là gì?

A. Gia đình trên dưới có sự đoàn kết, đồng lòng nhất trí.

B. Tất cả thành viên được vui vẻ, gia đình hạnh phúc.

C. Giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.

D. Gia đình văn hóa, có nề nếp gia phong, tôn ti trật tự.

Câu 2: Trong cuộc sống, việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ có ý nghĩa như thế nào?

A. Thể hiện tính chuyên quyền, độc đoán.

B. Có thêm sức mạnh và kinh nghiệm sống quý báu.

C. Có nhiều tiền bạc và quyền lực trong xã hội.

D. Giữ gìn các tập tục mê tín dị đoan.

Câu 3: Việc làm nào sau đây không phải là biểu hiện của truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

A. Siêng năng, cần cù lao động.

B. Tôn sư trọng đạo, hiếu học.

C. Cẩu thả, lười biếng trong mọi việc.

D. Yêu thương, chia sẻ với mọi người.

Câu 4: Học sinh tích cực tham gia giữ gìn và phát huy truyền thống hiếu học của gia đình, dòng họ thông qua việc:

A. tích cực học tập và rèn luyện đạo đức.

B. tích cực tham gia lao động sản xuất.

C. tìm hiểu về các ngành nghề truyền thống.

D. tìm hiểu về truyền thống đánh giặc giữ nước.

Câu 5: Lòng yêu thương con người chân chính phải là sự quan tâm, giúp đỡ:

A. xuất phát từ tấm lòng chân thành, vô tư, trong sáng.

B. xuất phát từ mục đích sau này được người đó trả ơn.

C. hạ thấp giá trị của những người được giúp đỡ.

D. làm những điều có hại cho người khác để thỏa mãn cá nhân.

Câu 6: Hành vi nào dưới đây không thể hiện lòng yêu thương con người?

A. Quan tâm, sẻ chia tới hoàn cảnh của người khác.

B. Giúp đỡ những người xung quanh khi họ gặp khó khăn.

C. Kì thị, xa lánh những người có hoàn cảnh nghèo khó.

D. Bao dung, tha thứ khi người khác biết lỗi và sửa sai.

Câu 7: Chọn từ ngữ phù hợp để điền vào chỗ trống: "Người siêng năng, kiên trì sẽ luôn được mọi người ............... và yêu quý."

A. thành công.

B. tin tưởng.

C. khen ngợi.

D. bao che.

Câu 8: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện tính siêng năng, kiên trì trong học tập?

A. Gặp bài tập khó liền sao chép từ sách giải hoặc bài của bạn.

B. Chủ động học bài và làm đầy đủ bài tập trước khi đến lớp.

C. Không tập trung nghe giảng, làm việc riêng trong giờ học.

D. Dễ nản lòng, buông xuôi khi gặp những nội dung kiến thức khó.

Câu 9: Học sinh thể hiện lòng yêu thương con người khi thực hiện tốt hành vi nào sau đây?

A. Thấy các bạn xảy ra mâu thuẫn, đánh nhau liền vào can ngăn và hòa giải.

B. Cho bạn chép bài hoặc nhìn bài trong giờ kiểm tra để bạn không bị điểm kém.

C. Luôn tập trung chăm chỉ học tập thật tốt cho bản thân.

D. Tích cực quảng bá các làng nghề truyền thống của quê hương.

Câu 10: Trái với biểu hiện của lòng yêu thương con người là thái độ:

A. nhiệt tình.

B. chia sẻ.

C. thờ ơ, vô cảm.

D. giúp đỡ.

Câu 11: Trong một cuộc tranh luận hoặc thảo luận nhóm với bạn bè, em nên xử lý như thế nào?

A. Bảo vệ đến cùng ý kiến của mình, không cần lắng nghe ý kiến của người khác.

B. Ý kiến nào được nhiều bạn đồng tình thì theo mà không cần suy nghĩ.

C. Tự ti, rụt rè và không bao giờ dám đưa ra ý kiến cá nhân.

D. Lắng nghe, phân tích các góc nhìn để lựa chọn ý kiến đúng đắn nhất.

Câu 12: Nhận định nào dưới đây là sai khi bàn về giá trị của sự thật?

A. Tôn trọng sự thật góp phần bảo vệ cho lẽ phải, tránh oan sai, nhầm lẫn.

B. Người luôn tôn trọng sự thật và nói thật sẽ luôn phải chịu thiệt thòi.

C. Tôn trọng sự thật giúp mọi người tin tưởng, gắn kết với nhau hơn.

D. Việc cố tình che giấu sự thật sẽ khiến cho các mối quan hệ trở nên xấu đi.

Câu 13: Em đồng tình với hành vi nào dưới đây trong giao tiếp và cuộc sống hàng ngày?

A. Luôn đồng ý và hùa theo ý kiến của số đông dù biết họ sai.

B. Luôn tôn trọng thực tế và trung thực nói đúng những điều có thật.

C. Luôn cố chấp bảo vệ ý kiến và việc làm của mình bất kể đúng sai.

D. Luôn phê phán, bài xích những người không có cùng quan điểm với mình.

Câu 14: Nếu một người bạn thân của em nói xấu hoặc đưa thông tin sai sự thật về một người khác, em sẽ lựa chọn phương án giải quyết nào?

A. Ngay lập tức xa lánh, cắt đứt liên lạc và không chơi với bạn nữa.

B. Bỏ qua, coi như không biết vì không muốn làm ảnh hưởng đến tình bạn.

C. Thẳng thắn khuyên bạn nên nhận lỗi, sửa chữa và luôn tôn trọng sự thật.

D. Vẫn chơi bình thường nhưng âm thầm không tin tưởng bạn như trước nữa.

Câu 15: Bạn N tâm sự với H về những mâu thuẫn, khó khăn trong gia đình khiến N sa sút học tập và bị nhắc nhở. N mong H giữ bí mật. Nếu là H, em nên làm gì?

A. Giữ bí mật tuyệt đối và không thực hiện thêm bất kỳ hành động nào khác.

B. Xem đó là chuyện riêng của gia đình bạn, không nên bận tâm hay xen vào.

C. Lắng nghe, động viên bạn và khéo léo tìm cách nhờ sự hỗ trợ từ giáo viên chủ nhiệm để giúp đỡ bạn một cách tế nhị.

D. Kể lại câu chuyện của N cho các bạn khác trong lớp cùng biết để cùng chia sẻ.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân Cánh chân trời sáng tạo đề 2 lớp 6

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 5: Chi tiết đề thi tham khảo trắc nghiệm cuối học kỳ 2 2026?"

Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 5

Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Chân trời sáng tạo đề 5: Chi tiết đề thi tham khảo trắc nghiệm cuối học kỳ 2 2026? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất