Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?
Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh lớp 6 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi cuối Học kỳ 2 - Kết nối tri thức năm 2026 Môn: Giáo dục Công dân 6 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1 Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra bởi con người?
A Dông, sét
B Bão, lũ lụt
C Bị bắt cóc
D Dòng nước xoáy
Câu 2 Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác gọi là?
A Tiết kiệm
B Hà tiện
C Keo kiệt
D Bủn xỉn
Câu 3 Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch?
A Nhiều nước
B Nước ngoài
C Việt Nam
D Quốc tế
Câu 4 Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của gia đình khi thực hiện quyền trẻ em?
A Cung cấp dịch vụ an toàn
B Xử lí nghiêm hành vi vi phạm
C Tiến hành khai sinh cho trẻ
D Xây dựng chính sách về quyền trẻ em
Câu 5 Hành vi nào thực hiện đúng quyền trẻ em?
A Làm khai sinh chậm cho trẻ
B Bắt trẻ em nghỉ học đi làm kiếm tiền
C Đánh đập, hành hạ trẻ
D Đưa con đi học đúng độ tuổi quy định
Câu 6 Theo Hiến pháp 2013, công dân Việt Nam không có quyền nào dưới đây?
A Tự do ngôn luận
B Có nơi ở hợp pháp
C Tự do đi lại và cư trú trong nước
D Tiếp cận mọi thông tin liên quan đến bí mật quốc gia
Câu 7 Quyền nào dưới đây không phải là quyền cơ bản của trẻ em?
A Quyền được chăm sóc sức khoẻ
B Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể
C Quyền tự do vui chơi, giải trí thoả thích
D Quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện
Câu 8 Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của
A Cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội
B Cá nhân đó và toàn thể gia đình dòng họ
C Tất cả các gia đình, nhà trường và xã hội
D Tất cả các gia đình và tổ chức trong xã hội
Câu 9 Hành vi nào dưới đây thể hiện sự thiếu trách nhiệm gia đình đối với việc thực hiện quyền trẻ em?
A Lắng nghe ý kiến cá nhân của các em
B Đưa đi kiểm tra và khám sức khoẻ định kì
C Không cho phép các em bỏ học để đi làm
D Nuôi ăn mặc đầy đủ nhưng luôn để các em ở nhà một mình
Câu 10 Nhóm quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào?
A Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia
B Nhóm quyền: sống còn, học tập, phát triển và vui chơi
C Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển
D Nhóm quyền: sống còn, học tập, tham gia và vui chơi
Câu 11 Hành vi nào dưới đây, thực hện đúng quyền trẻ em?
A Nghiêm cấm trẻ em phát biểu trong cuộc họp
B Khi con bị khuyết tật, bố mẹ vứt bỏ con cái
C Bắt con nuôi phải nghỉ học để làm việc kiếm tiền
D Xử lí nghiêm minh những hành vi xâm hại quyền trẻ em
Câu 12 Hành vi nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối việc thực hiện quyền trẻ em?
A Xét xử qua loa với những vụ bạo hành trẻ em
B Yêu cầu trẻ phải vâng lời người lớn một cách vô điều kiện
C Tiến hành phổ cập giáo dục đối với học sinh Trung học cơ sở
D Thu hẹp các khu vui chơi giải trí của trẻ em để xây dựng nhà ở
Câu 13 Hành vi nào dưới đây, vi phạm quyền trẻ em?
A Chị gái thường xuyên xem trộm nhật ký của H
B Bố mẹ vẫn khuyến khích X đi học dù bạn khuyết tật
C Là con nuôi nhưng G được bố mẹ tạo điều kiện cho ăn học
D T phát biểu ý kiến xây dựng lớp trong giờ sinh hoạt
Câu 14 Nhóm quyền phát triển được hiểu là những quyền
A Được sống và được đáp ứng nhu cầu cơ bản để tồn tại
B Được đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện
C Nhằm bảo vệ trẻ em khỏi phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bóc lột xâm hại
D Được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em
Câu 15 Nghĩa vụ cơ bản của công dân là
A Yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện
B Yêu cầu của nhà nước, mà mọi người nước ngoài phải thực hiện
C Yêu cầu của nhà nước mà chỉ một hoặc một nhóm người phải thực hiện
D Yêu cầu của nhà nước mà mọi công dân có thể thực hiện hoặc không thực hiện
Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt nền tảng AIGiaoDuc có thể xem là công cụ hỗ trợ học tập hiện đại, biến những kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật trở nên gần gũi, dễ hiểu thông qua các tình huống thực tế và hệ thống trắc nghiệm có lời giải chi tiết gắn với đời sống thường ngày. Nền tảng AIGiaoDuc được áp dụng đối với các đối tượng là học sinh THCS và THPT. Không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ học sinh tự học, AIGiaoDuc được thiết kế để trở thành cầu nối giúp phụ huynh và giáo viên đồng hành cùng các em trên hành trình hình thành nhân cách và tư duy pháp luật. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|
*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì?"

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 có dạng gì? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?
Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:
- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,
Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:
+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
