Miễn thuế TNCN đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo Nghị định 253 chi tiết ra sao?

10:23 | 09/09/2026
Bài viết sau cung cấp quy định về miễn thuế TNCN đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao từ ngày 01/7/2026 theo Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Miễn thuế TNCN đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo Nghị định 253 chi tiết ra sao?
  2. Cách Quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP chi tiết?
  3. Quy định về Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Miễn thuế TNCN đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo Nghị định 253 chi tiết ra sao?

Miễn thuế TNCN đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(2) Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm căn cứ miễn thuế tại (1) thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật có liên quan.

- Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 và quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;

- Việc xác định hoạt động công nghiệp công nghệ số thực hiện theo Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 và Điều 4 Nghị định 353/2025/NĐ-CP.

(3) Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn thuế.

- Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn thuế được tính đủ tháng.

(4) Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại (1), vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế thu nhập cá nhân được miễn được xác định như sau:

số thuế thu nhập cá nhân được miễn

(5) Việc khấu trừ thuế, quyết toán thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

>> Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú theo Nghị định 253?

>> Các khoản công ty trả thay cho NLĐ không tính thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Miễn thuế TNCN đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo Nghị định 253 chi tiết ra sao?

Miễn thuế TNCN đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo Nghị định 253 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cách Quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP chi tiết?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 như sau:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Quy định về Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Quy định về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế, trừ các khoản thu nhập quy định tại (4).

Tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55, khoản 3 và khoản 5 Điều 56, điểm b, d khoản 5 và điểm c, d, đ khoản 6 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế.

(2) Số thuế phải khấu trừ được xác định theo số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện theo quy định tại Chương IV và Chương V của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Số thuế phải khấu trừ, khai thay, nộp thay của cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh quy định tại (1) được xác định theo thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 trên doanh thu tính thuế phát sinh tại tổ chức. Việc xác định số thuế phải khấu trừ của cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp trong năm tổ chức, cá nhân trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế, cuối năm cá nhân xác định thuộc trường hợp phải nộp thuế theo quy định thì cá nhân thực hiện khai và nộp thuế theo năm.

(3) Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(4) Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:

- Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.

(5) Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức, cá nhân khác chi trả mà tổ chức, cá nhân chi trả chưa thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả và các trường hợp quy định tại (4) thì cá nhân nhận thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất