Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?

Cao Nguyên Phát 870 lượt xem
18:28 | 20/06/2026
Trợ cấp thôi việc được quy định ra sao? Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng không? Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng không? Có tiếp tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất không?
Nội dung chính
  1. Tiền trợ cấp thôi việc được quy định ra sao?
  2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?
  3. Có tiếp tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất không?

Tiền trợ cấp thôi việc được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể về trợ cấp thôi việc như sau:

- Tiền trợ cấp thôi việc được hiểu khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp mà pháp luật quy định.

- Người lao động làm việc liên tục từ đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động là đối tượng được hưởng tiền trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật.

- Với mỗi năm làm việc cho một người sử dụng lao động, người lao động được hưởng một nửa tháng tiền lương trừ trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời gian làm việc để tính tiền trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Tiền lương để tính tiền trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?

Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng không? (Hình từ Internet)

Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định như sau:

Thu nhập chịu thuế
..
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Theo đó, quy định hiện hành có quy định rằng tiền trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động là đối tượng thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân do thuộc trường hợp loại trừ của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ các khoản phụ cấp, trợ cấp chịu thuế thu nhập cá nhân.

Có tiếp tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền trợ cấp thôi việc của người lao động tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Theo đó, giống như quy định đã nêu ở mục trên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 tiếp tục quy định về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc của người lao động vì nằm trong trường hợp loại trừ của thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác của người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất