Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC?

16:46 | 08/05/2026
Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC áp dụng đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng. Mẫu hiệu đính cụ thể dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC?
  2. Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC áp dụng đối với dự án nào?
  3. Quy định về vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP như thế nào?

Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC?

Căn cứ theo Phụ lục I Biểu mẫu giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư 31/2026/TT-BTC quy định về Mẫu số 06 Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Tải về Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu số 06 Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC?

Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC áp dụng đối với dự án nào?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 31/2026/TT-BTC quy định về Mẫu số 06 Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài áp dụng đối với hồ sơ đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BTC.

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BTC quy định như sau:

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài
Cục Đầu tư nước ngoài được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài như sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
3. Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính hoặc từ chối cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Như vậy, văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC áp dụng đối với hồ sơ đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Quy định về vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài cụ thể như sau:

(1) Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

(2) Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP gồm:

- Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;

- Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;

- Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;

- Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, quyền đối với tài sản;

- Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP;

- Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.

(3) Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư 2025.

- Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài, không tính vào hạn mức vốn đầu tư ra nước ngoài quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

- Việc xác định khoản vốn thu hồi và chuyển về nước quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tưtư cung cấp và thông tin về giao dịch ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý.

- Nhà đầu tư có trách nhiệm chứng minh khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài và được thu hồi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

(4) Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện giao dịch quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Nhà đầu tư Việt Nam phải thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện giao dịch hoán đổi;

- Giao dịch hoán đổi phải có tài liệu xác định giá trị giao dịch theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, chống chuyển giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Trường hợp giao dịch hoán đổi làm phát sinh việc nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

- Việc thực hiện giao dịch hoán đổi phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, cạnh tranh, ngân hàng và pháp luật có liên quan; không được làm phát sinh quan hệ sở hữu, kiểm soát trái quy định của pháp luật hoặc bị lợi dụng để thực hiện hành vi chuyển giá, trốn thuế, rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

(5) Vốn đầu tư ra nước ngoài tương đương bằng đồng Việt Nam tại văn bản đăng ký đầu tư được tính theo tỷ giá bán ngoại tệ của một tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam tại thời điểm lập hồ sơ dự án.

(6) Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam làm căn cứ để xác định loại dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, thẩm quyền chấp thuận dự án được cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài xác định theo tỷ giá bán ngoại tệ của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP tại thời điểm nộp hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất