Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì đã được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài hay chưa?

Lê Nhựt Hào 290 lượt xem
16:10 | 17/06/2026
Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, trong đó có điều kiện dự án đầu tư đã được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Nội dung chính
  1. Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì đã được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài hay chưa?
  2. Trường hợp nào nhà đầu tư được chuyển tiền, máy móc ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
  3. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài hiện nay là gì?

Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì đã được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài hay chưa?

Theo quy định hiện nay thì dù nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhưng không đáp ứng các điều khác theo quy định pháp luật thì vẫn chưa thể chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
c) Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Theo đó, để được chuyên vốn đầu tư ra nước ngoài thì phải đồng thời đáp ứng cả 3 điều kiện sau đây:

- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

- Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

- Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài.

Do đó, việc nhà đầu tư chỉ mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì đã được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài nhưng không đáp ứng 02 điều kiện còn lại thì vẫn chưa được chuyên vốn đầu tư ra nước ngoài.

>>XEM THÊM: Hướng dẫn chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP

>>XEM THÊM: Hướng dẫn mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP

Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì đã được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài hay chưa?

Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì đã được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài hay chưa? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào nhà đầu tư được chuyển tiền, máy móc ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?

Căn cứ khoản 3 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì nhà đầu tư được phép chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:

- Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;

- Khảo sát thực địa;

- Nghiên cứu tài liệu;

- Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;

- Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;

- Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;

- Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;

- Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;

- Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

- Đàm phán hợp đồng;

- Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.

*Lưu ý: việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài nêu trên phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.

Điều kiện đầu tư ra nước ngoài hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì điều kiện đầu tư ra nước ngoài hiện nay được quy định như sau:

(1) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.

(2) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(3) Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(4) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

(5) Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

- Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);

- Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: