Mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất? Tải về mẫu tờ trình?

Hồ Ngọc Tuấn 3,089 lượt xem
02:35 | 05/07/2025
Mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất? Tải về mẫu tờ trình? Hướng dẫn cách điền mẫu trên? Giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền có thể bị thu hồi đất đúng không?
Nội dung chính
  1. Mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất? Tải về mẫu tờ trình?
  2. Hướng dẫn điền mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?
  3. Giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền có thể bị thu hồi đất đúng không?

Mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất? Tải về mẫu tờ trình?

Mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Dưới đây là mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

Tải mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất về tại đây: Tải về

Mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất? Tải về mẫu tờ trình?

Mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất? Tải về mẫu tờ trình? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Tại mẫu tờ trình về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất - Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn cách điền mẫu như sau:

(1) Ghi rõ theo từng loại hồ sơ như: Về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/thay đổi hình thức sử dụng đất...

(2) Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(3) Ghi rõ căn cứ theo từng loại hồ sơ như trình hồ sơ giao đất thì theo căn cứ cụ thể quy định tại Điều 116 Luật Đất đai 2024 và Nghị định...

(4) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

Giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền có thể bị thu hồi đất đúng không?

Căn cứ Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
3. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
4. Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.
5. Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.
6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì đất được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền có thể bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

Lưu ý:

Căn cứ vào Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm các hành vi sau:

(1) Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

(2) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

(3) Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

(5) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

(6) Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

(7) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

(8) Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

(9) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

(10) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(11) Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.