Mẫu Tờ trình thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 file word?
Theo điểm a Mục 6 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 thì: Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khóa trước có trách nhiệm rà soát, đối chiếu tình hình, đặc điểm của địa phương với các tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nếu thấy địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân. Việc xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc được thực hiện sau khi kết thúc việc bầu chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. |
Tham khảo Mẫu Tờ trình thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031
A. Mẫu Tờ trình thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30
Căn cứ tại đối tượng áp dụng Mẫu 1.4 - Văn bản có tên loại được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cụ thể:
Chú thích số 6. Tên loại văn bản
Mẫu này áp dụng chung đối với các hình thức văn bản hành chính có ghi tên loại gồm: chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, tờ trình, giấy ủy quyền, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo.
Theo đó, Mẫu Tờ trình thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30 là Mẫu 1.4 được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP:

Tải về Mẫu Tờ trình thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30
B. Tham khảo Mẫu Tờ trình thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031

Tải về Mẫu Tờ trình thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031

Mẫu Tờ trình thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 file word? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là gì?
Theo Điều 1 Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 thì Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập khi đáp ứng 02 trong 03 tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
(1) Tỉnh, thành phố có trên 20.000 người dân tộc thiểu số sinh sống tập trung thành cộng đồng làng, bản;
(2) Tỉnh, thành phố có trên 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;
(3) Tỉnh, thành phố có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.
Chương trình làm việc tại Kỳ họp thứ nhất HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo Hướng dẫn 1563 thế nào?
Chương trình làm việc tại Kỳ họp thứ nhất HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 phải đảm bảo các nội dung sau theo Mục 3 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026, cụ thể:
- Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên có trách nhiệm chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân khóa mới xem xét, quyết định.
Dự kiến chương trình kỳ họp được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân cùng với quyết định triệu tập kỳ họp thứ nhất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
- Căn cứ vào thời gian tổ chức kỳ họp, thời gian triệu tập kỳ họp và tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên quyết định việc tổ chức họp với các cơ quan hữu quan về chuẩn bị nội dung kỳ họp. Trước phiên khai mạc, Hội đồng nhân dân tổ chức họp phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập viên. Thời gian, chương trình, nội dung, thành phần tham dự phiên họp trù bị do Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên quyết định.
- Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân tiến hành các công việc theo trình tự sau đây:
(i) Khai mạc, thông qua chương trình kỳ họp:
+ Chào cờ, cử Quốc ca;
+ Tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự kỳ họp;
+ Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên báo cáo về dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân;
+ Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua chương trình kỳ họp;
+ Chủ tọa khai mạc kỳ họp.
(ii) Hội đồng nhân dân nghe Ủy ban bầu cử cùng cấp báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và báo cáo kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân.
(iii) Chủ tọa kỳ họp mời đại diện lãnh đạo cấp ủy Đảng cùng cấp phát biểu.
(iv) Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân theo trình tự quy định tại mục 5 và mục 6 của Hướng dẫn này.
(v) Hội đồng nhân dân nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp báo cáo tổng hợp những ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
(vi) Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân và một số nội dung khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân nếu xét thấy cần thiết.
(vii) Bế mạc kỳ họp:
+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới bế mạc kỳ họp;
+ Chào cờ, cử Quốc ca.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];