Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Phan Thanh Thảo 257 lượt xem
15:30 | 21/03/2026
Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 file word? Hướng dẫn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026?
Nội dung chính
  1. Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 file word?
  2. Hướng dẫn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026?
  3. Nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?

Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Tham khảo Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031

A. Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30 là Mẫu 1.1 được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Tải về Mẫu Nghị quyết theo Nghị định 30

B. Tham khảo Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031

Tải về Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031

Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Mẫu Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 file word? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026?

Hướng dẫn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026

Điểm a Mục 6 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khóa trước có trách nhiệm rà soát, đối chiếu tình hình, đặc điểm của địa phương với các tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nếu thấy địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân.

Việc xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc được thực hiện sau khi kết thúc việc bầu chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Ngoài ra, theo Điều 1 Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 thì Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập khi đáp ứng 02 trong 03 tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

(1) Tỉnh, thành phố có trên 20.000 người dân tộc thiểu số sinh sống tập trung thành cộng đồng làng, bản;

(2) Tỉnh, thành phố có trên 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;

(3) Tỉnh, thành phố có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.

Nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?

Căn cứ tại Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định về nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

(1) Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.

(4) Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật.

(5) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết.

(6) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. Người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người ứng cử.

(7) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

(8) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

(9) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

(10) Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất