Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 510 lượt xem
13:43 | 11/07/2025
Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng? Tải mẫu? Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất công ty như thế nào? Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng? Tải mẫu?
  2. Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất công ty như thế nào?
  3. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp ra sao?

Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng? Tải mẫu?

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng.

Có thể tham khảo Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng dưới đây:

Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng

TẢI VỀ: Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng

*Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng? Tải mẫu?

Mẫu Thông báo hợp nhất công ty theo địa giới hành chính mới sau sáp nhập tỉnh thành gửi quý đối tác, khách hàng? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất công ty như thế nào?

Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty
1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty cổ phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty không có cổ đông sáng lập;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp.
2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được tách bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty cổ phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty được tách không có cổ đông sáng lập;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
3. Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty hợp danh; các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp đăng ký công ty cổ phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty hợp nhất không có cổ đông sáng lập;
b) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp;
c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất.

Theo đó, nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất công ty bao gồm:

- Các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty hợp danh; các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty cổ phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty hợp nhất không có cổ đông sáng lập;

- Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp;

- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp ra sao?

Căn cứ Điều 73 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp năm 2025 như sau:

- Các nội dung công bố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất