Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn cho nhà tuyển dụng? Tải về Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn chuẩn nhất cho nhà tuyển dụng?

Trần Khánh Nguyên 1,062 lượt xem
23:01 | 22/05/2025
Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn cho nhà tuyển dụng? Tải về Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn chuẩn nhất cho nhà tuyển dụng? Có được thu tiền của người lao động tham gia phỏng vấn tuyển dụng không? Thu tiền tham gia tuyển dụng của người lao động, nhà tuyển dụng bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn cho nhà tuyển dụng? Tải về Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn chuẩn nhất cho nhà tuyển dụng?
  2. Có được thu tiền của người lao động tham gia phỏng vấn tuyển dụng không?
  3. Thu tiền tham gia tuyển dụng của người lao động, nhà tuyển dụng bị xử phạt như thế nào? Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm?

Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn cho nhà tuyển dụng? Tải về Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn chuẩn nhất cho nhà tuyển dụng?

Hiện nay pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn của người được tuyển dụng. Do đó, tùy theo nhu cầu và tình hình thực tế mà nhà tuyển dụng tự tạo cho mình mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn phù hợp.

Tham khảo Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn cho nhà tuyển dụng dưới đây:

Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn cho nhà tuyển dụng? Tải về Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn chuẩn nhất cho nhà tuyển dụng?

Tải về Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn chuẩn nhất cho nhà tuyển dụng: Tải về

Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn cho nhà tuyển dụng?

Mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn cho nhà tuyển dụng? (Hình từ Internet)

Có được thu tiền của người lao động tham gia phỏng vấn tuyển dụng không?

Căn cứ Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuyển dụng lao động, cụ thể như sau:

Tuyển dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.

Theo đó, người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động. Do đó, nhà tuyển dụng không được thu tiền của người lao động tham gia phỏng vấn tuyển dụng.

Trường hợp doanh nghiệp yêu cầu người lao động nộp tiền tham gia tuyển dụng thì được xem là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định.

Thu tiền tham gia tuyển dụng của người lao động, nhà tuyển dụng bị xử phạt như thế nào? Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động gồm?

Tại Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm nêu trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, với hành vi thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng thì nhà tuyển dụng của doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 2 triệu đến 6 triệu đồng. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu.

Căn cứ theo Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
1. Phân biệt đối xử trong lao động.
2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Theo đó, có 07 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động như sau:

(1) Phân biệt đối xử trong lao động.

(2) Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

(3) Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

(4) Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

(5) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

(6) Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

(7) Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất