Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất hiện nay? Di chúc đã công chứng thì có thể hủy bỏ hay không?

Đinh Thị Ngọc Huyền 10,314 lượt xem
17:27 | 02/03/2023
Nhờ cung cấp giúp anh mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất hiện nay là mẫu nào? Di chúc đã công chứng rồi thì có thể hủy bỏ hay không? Di chúc bằng văn bản không có công chứng thì cần đáp ứng điều kiện gì để có hiệu lực vậy em? - Anh Minh Sơn (Nghệ An).
Nội dung chính
  1. Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất hiện nay?
  2. Di chúc đã công chứng thì có thể hủy bỏ hay không?
  3. Di chúc bằng văn bản nhưng không được công chứng thì phải đáp ứng điều kiện gì?

Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất hiện nay?

Căn cứ theo Mẫu TP-CC-23 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BTP thì hiện nay lời chứng của công chứng viên đối với di chúc được thực hiện theo mẫu sau đây:

Lời chứng công chứng viên

Tải Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc mới nhất

tại đây

Công chứng di chúc

Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với di chúc (Hình từ Internet)

Di chúc đã công chứng thì có thể hủy bỏ hay không?

Tại Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định về việc công chứng di chúc như sau:

Công chứng di chúc
1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.
2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.
Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.
3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Theo đó, nếu như di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế hay hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì vẫn có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó.

Lưu ý: Nếu di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Di chúc bằng văn bản nhưng không được công chứng thì phải đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, theo quy định nêu trên, di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực thì chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Lưu ý:

- Đối với di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi thì phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

- Với di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Bài viết mới nhất