Lập 02 bản di chúc không cùng thời điểm có hợp pháp? Trường hợp có 02 bản di chúc để lại thì di chúc nào mới có hiệu lực?

Trần Thành Nhân 1,670 lượt xem
11:33 | 20/07/2026
Năm 2010 cha mẹ tôi có lập di chúc để lại tài sản cho anh tôi là người thường xuyên tới chăm sóc cho cha mẹ. Tuy nhiên khoảng thời gian năm 2012 thì anh tôi không còn tới lui chăm sóc nữa mà là do tôi đảm nhiệm, cũng không phụ cấp cho tôi cho việc chăm sóc. Cuối năm 2018, cha mẹ tôi làm lại di chúc để lại tài sản cho tôi. Hiện nay ông bà đã mất, anh cả tôi cho rằng mình là người được thừa hưởng toàn bộ tài sản theo di chúc năm 2010. Vậy di chúc nào có hiệu lực pháp luật và di sản sẽ được phân chia ra sao?
Nội dung chính
  1. Di chúc có thể được lập ở những hình thức nào?
  2. Di chúc được lập như thế nào mới là di chúc hợp pháp?
  3. Có 02 bản di chúc thì bản di chúc nào mới mới có hiệu lực?

Di chúc có thể được lập ở những hình thức nào?

Căn cứ theo Điều 627 Bộ luật Dân dự 2015 quy định về các hình thức của di chúc như sau:

Hình thức của di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Theo đó tại Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc bằng văn bản bao gồm các loại như sau:

Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Lập 02 bản di chúc không cùng thời điểm có hợp pháp?

Lập 02 bản di chúc không cùng thời điểm có hợp pháp?

Di chúc được lập như thế nào mới là di chúc hợp pháp?

Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc hợp pháp như sau:

Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Có 02 bản di chúc thì bản di chúc nào mới mới có hiệu lực?

Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sau:

Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc
1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.
2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ."

Theo đó người lập di chúc có quyền sử đổi, bổ sung hoặc thay thế, hủy bỏ di chúc cũ của mình. Trường hợp của bạn, anh của bạn đã không hoàn thành nghĩa vụ chăm sóc cha mẹ nên cha mẹ bạn đã lặp một bản di chúc mới để để lại tài sản cho bạn, là người chăm sóc cha mẹ suốt thời gian bà còn sống khi mà anh bạn không lui tới chăm sóc họ nữa. Thế nên bản di chúc thức 02 mà cha mẹ bạn lập nếu đáp ứng các yêu cầu theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 thì bản di chúc đó hoàn toàn hợp pháp.

Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 64 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hiệu lực của di chúc:

Hiệu lực của di chúc
1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Như vậy, trong trường hợp này cha mẹ của bạn để lại 02 bản di chúc thì chỉ có bản di chúc được lập sau vào cuối năm 2018 của bạn có hiệu lực mà thôi.

Tải mẫu Di chúc mới nhất hiện nay tại đây

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất