Mẫu I.2.7 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Thông tư 55?

Lê Nhựt Hào 1,439 lượt xem
11:50 | 26/06/2026
Nhà đầu tư điều chỉnh dự án đầu tư cần nộp hồ sơ liên quan đến cơ quan đăng ký đầu tư. Sau khi xem xét hồ sơ, nếu hợp lệ thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp mẫu I.2.7 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư.
Nội dung chính
  1. Mẫu I.2.7 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Thông tư 55?
  2. Thay đổi tên dự án đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thì cần những gì?
  3. Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra sao?

Mẫu I.2.7 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Thông tư 55?

Hiện nay, Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư được cơ quan đăng ký đầu tư cấp theo Mẫu I.2.7 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC như sau:

Tải về Mẫu I.2.7 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Thông tư 55.

>>XEM THÊM: Mẫu I.1.8 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư trường hợp điều chỉnh chung

>>XEM THÊM: Tổng hợp quy định về điều chỉnh dự án đầu tư, triển khai thực hiện dự án đầu tư

Mẫu I.2.7 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Thông tư 55

Mẫu I.2.7 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Thông tư 55 (Hình từ Internet)

Thay đổi tên dự án đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thì cần những gì?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
1. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định này hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án như sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư:
Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư.
Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định này, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư; bản sao Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bản sao văn bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, bao gồm nội dung thuyết minh về việc cập nhật thông tin này;

Như vậy, hồ sơ thay đổi tên dự án đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư sẽ gồm các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư.

Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Dẫn chiếu khoản 1 Điều 52 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung sau đây (nếu có):

+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

+ Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).

Trường hợp pháp luật về xây dựng và pháp luật khác quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

+ Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có);

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

+ Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất