Từ 01/03/2026, Điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 thế nào? Một số lưu ý về Điều khoản chuyển tiếp?

Phan Thanh Thảo 82,602 lượt xem
07:00 | 22/01/2026
Từ 01/03/2026, Điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 thế nào? Điều chỉnh dự án đầu tư: Một số lưu ý về Điều khoản chuyển tiếp theo Luật Đầu tư 2025 chi tiết? Hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư 2025?
Nội dung chính
  1. Từ 01/03/2026, Điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 thế nào?
  2. Điều chỉnh dự án đầu tư: Một số lưu ý về Điều khoản chuyển tiếp theo Luật Đầu tư 2025?
  3. Hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư 2025?

Từ 01/03/2026, Điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 thế nào?

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Từ 01/03/2026, Điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025

Điều 33 Luật Đầu tư 2025

(1) Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

(2) Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(3) Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

3.1 Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;

3.2 Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;

3.3 Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại (4);

3.4 Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

3.5 Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

(4) Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

4.1 Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

4.2 Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

4.3 Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

4.4 Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

4.5 Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

4.6 Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

4.7 Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

(5) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư 2025.

(6) Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

(7) Chính phủ quy định chi tiết Điều 33 Luật Đầu tư 2025 và quy định về trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư.

> Hướng dẫn Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng từ 01/07/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP

> Mẫu Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh 2026 kèm cách điền

>> Mẫu số 16 Báo cáo giám sát đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 44/2026/TT-BTC

>> Mẫu I.1.8 Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư trường hợp điều chỉnh chung theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

>> Mẫu I.1.8.a Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

>> Mẫu I.1.8.c Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư 2026 khi chia, tách và sáp nhập dự án đầu tư theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

>> Mẫu I.1.8.d Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế; thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án theo Thông tư 55/2026/TT-BTC

>> Mẫu I.1.8.e Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư Thông tư 55/2026/TT-BTC khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp

Từ 01/03/2026, Điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 thế nào? Một số lưu ý về Điều khoản chuyển tiếp?

Từ 01/03/2026, Điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 thế nào? Một số lưu ý về Điều khoản chuyển tiếp? (Hình từ Internet)

Điều chỉnh dự án đầu tư: Một số lưu ý về Điều khoản chuyển tiếp theo Luật Đầu tư 2025?

Điều chỉnh dự án đầu tư: Một số lưu ý về Điều khoản chuyển tiếp theo Luật Đầu tư 2025

Khoản 3, 4 Điều 52 Luật Đầu tư 2025

(1) Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư 2025 và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025 thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025.

Đối với dự án thuộc diện quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, trừ trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh.

(2) Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 52 Luật Đầu tư 2025 và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025 thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025.

Thẩm quyền, nội dung, trình tự giám sát đầu tư trong trường hợp này thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025.

Khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:

Nhà đầu tư không phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025 đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành;

(2) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành;

(3) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành;

(4) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành.

Hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư 2025?

Căn cứ theo Điều 51 Luật Đầu tư 2025 có nêu rõ hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư 2025 như sau:

(1) Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại (2) (3)

(2) Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

(3) Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

(4) Luật Đầu tư 2020 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022, Luật Điện ảnh 2022, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022, Luật Giao dịch điện tử 2023, Luật Căn cước 2023, Luật Nhà ở 2023, Luật Tài nguyên nước 2023, Luật Đất đai 2024, Luật Lưu trữ 2024, Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 và Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

(5) Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư.

(6) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư tại Luật Đầu tư 2025

(7) Quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất