Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123? Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho những ai?

Phạm Thị Thục Quyên 670 lượt xem
15:43 | 17/03/2026
Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123? Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho những ai? Thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử khi xuất khẩu hàng hóa là khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123?
  2. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho những ai?
  3. Thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử khi xuất khẩu hàng hóa là khi nào?

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123?

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123 là Mẫu số 01/GTGT-NT ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123 có dạng như sau:

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123

TẢI VỀ: Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123? Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho những ai?

Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất hiện nay theo Nghị định 123? Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho những ai? (hình từ Internet)

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho những ai?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức cá nhân sau:

(1) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

(2) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử khi xuất khẩu hàng hóa là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
...

Theo đó, thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử khi xuất khẩu hàng hóa do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: