Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí theo Thông tư 91? Tải về?
Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí là Mẫu 01/GTGT-BL Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC

Tải về Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí theo Thông tư 91? Tải về? (Hình từ internet)
Hóa đơn giá trị gia tăng được sử dụng cho các hoạt động nào?
Theo Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
a) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
a.1) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
a.2) Hoạt động vận tải quốc tế;
a.3) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
а.4) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
...
Như vậy, hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế như sau:
Nội dung hóa đơn
[1] Phần A dành cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập khi bán hàng hóa, gồm các nội dung sau:
[1.1] Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
[1.2] Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
[1.3] Thông tin về doanh nghiệp bán hàng gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế;
[1.4] Thông tin về khách hàng gồm: Họ tên, quốc tịch, thông tin về số hộ chiều, ngày cấp hộ chiếu, ngày hết hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
[1.5] Thông tin về hàng hóa gồm: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Tên hàng hóa ghi rõ: nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), xuất xứ hàng hóa áp dụng đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử);
[1.6] Chữ ký số người bán, chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử.
[2] Phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn, gồm các nội dung sau:
[2.1] Số thứ tự hàng hóa;
[2.2] Tên hàng hóa;
[2.3] Số lượng;
[2.4] Số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế;
[2.5] Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định;
[2.6] Thời điểm công chức hải quan kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm;
[2.7] Tên, chữ ký, đóng dấu của công chức hải quan kiểm tra.
[3] Phần C dành cho Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, gồm các nội dung:
[3.1] Số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh;
[3.2] Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh;
[3.3] Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thẻ, số thẻ);
[3.4] Thời điểm thanh toán: ghi rõ ngày, tháng, năm.
Chữ viết hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng Việt và tiếng Anh được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Lưu ý: Các nội dung khoản 1 Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Riêng nội dung về ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Mẫu hiển thị hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được quy định tại Mẫu số 01/GTGT-TKHT Phụ lục V kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];