Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 123 lượt xem
16:16 | 11/08/2026
Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo mẫu số 07 Phụ lục 2 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248?
  2. Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm những gì?
  3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là gì?

Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248?

Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo mẫu số 07 Phụ lục 2 Nghị định 248/2026/NĐ-CP

Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248?

Tải về Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại

>>> 10 Điểm mới Luật Thương mại điện tử áp dụng từ 1/7/2026 người bán hàng online cần lưu ý là gì?

Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248?

Mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248? (hình từ internet)

Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm những gì?

Theo Điều 43 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác chứng minh đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (nếu có);
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại;
c) Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo nội dung quy định tại Điều 44 của Nghị định này. Mẫu Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của Nghị định này.
2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ; thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); nội dung công khai về quy chế chứng thực; nội dung đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm:
....

Như vậy, Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại:

- Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II Nghị định 248/2026/NĐ-CP

- Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác chứng minh đáp ứng các điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại (nếu có);

Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại;

- Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo nội dung quy định tại Điều 44 Nghị định 248/2026/NĐ-CP. Mẫu Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II Nghị định 248/2026/NĐ-CP.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là gì?

Theo Điều 42 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện sau:
a) Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Có Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.
2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại có thời hạn 10 năm.

Như vậy, tổ chức được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng điều kiện sau:

- Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử;

- Có Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo quy định tại Điều 44 Nghị định 248/2026/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất