Mẫu số 14 Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP là mẫu nào? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP ở đâu?

Phan Thanh Thảo 217 lượt xem
15:30 | 03/08/2026
Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 14 Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP là mẫu nào? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP ở đâu?
  2. Thời hạn Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là khi nào?
  3. Quy định về Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Luật Thương mại điện tử 2025 ra sao?

Mẫu số 14 Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP là mẫu nào? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP ở đâu?

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 14 Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 14 Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại - Mẫu số 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP

Mẫu số 14 Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP là mẫu nào? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP ở đâu?

Mẫu số 14 Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP là mẫu nào? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP ở đâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là khi nào?

Căn cứ tại Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP về Báo cáo trực tuyến:

Báo cáo trực tuyến
1. Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải báo cáo trực tuyến kết quả hoạt động thương mại điện tử của năm trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 08, 09, 10, 11 tại Phụ lục II của Nghị định này tùy theo mô hình hoạt động.
2. Trước ngày 15 hằng tháng, chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng báo cáo trực tuyến về hoạt động thương mại điện tử của tháng trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II của Nghị định này tùy theo mô hình hoạt động.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện trách nhiệm báo cáo trực tuyến về kết quả gỡ bỏ thông qua hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II của Nghị định này.
4. Tổ chức quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 21 của Nghị định này thực hiện trách nhiệm báo cáo trực tuyến về kết quả ngăn chặn, tạm dừng, gỡ bỏ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Trước ngày 15 hằng tháng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại báo cáo trực tuyến về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại của tháng trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II của Nghị định này.
6. Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý, tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử báo cáo trực tuyến kết quả hoạt động vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử tại Việt Nam của quý trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 15 tại Phụ lục II của Nghị định này.
7. Khuyến khích các tổ chức quy định tại Điều này xây dựng, vận hành, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động của mình để kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API); việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu.

Theo đó, Trước ngày 15 hằng tháng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại báo cáo trực tuyến về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại của tháng trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II của Nghị định 248/2026/NĐ-CP

Như vậy, Thời hạn Báo cáo kết quả hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là Trước ngày 15 hằng tháng.

> Đối tượng, chính sách HỖ TRỢ ĐẶC THÙ phát triển thương mại điện tử 2026

> Có được xuất gộp hóa đơn cuối tháng trên sàn thương mại điện tử không? Quy định về thời điểm xuất hóa đơn?

Quy định về Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo Luật Thương mại điện tử 2025 ra sao?

Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được quy định tại Điều 36 Luật Thương mại điện tử 2025, cụ thể như sau:

(1) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

- Có giải pháp đồng bộ, kết nối, xác thực dữ liệu về hợp đồng điện tử trong thương mại theo thời gian thực.

(2) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện các trách nhiệm sau đây:

- Bảo đảm tính bảo mật và xác nhận tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử mà mình lưu trữ và chứng thực;

- Cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại;

- Công bố công khai quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại;

- Kết nối với Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử để báo cáo trực tuyến về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo yêu cầu;

- Lưu trữ đầy đủ và bảo đảm an toàn dữ liệu về hợp đồng điện tử được giao kết thông qua hệ thống thông tin tự động.

(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều 36 Luật Thương mại điện tử 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất