- Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm những gì?
- Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm những nội dung nào?
- Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là gì?
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ sửa đổi bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại như sau:
Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
...
2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây: người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ; thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); nội dung công khai về quy chế chứng thực; nội dung đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh lý do sửa đổi, bổ sung giấy phép (đối với trường hợp thay đổi các nội dung đã được cấp phép).
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại.
...
Như vậy, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép khi có sự thay đổi một trong những thông tin sau đây:
- Người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ;
- Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức);
- Nội dung công khai về quy chế chứng thực;
- Nội dung đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm:
(1) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II Nghị định 248/2026/NĐ-CP;
(2) Tài liệu chứng minh lý do sửa đổi, bổ sung giấy phép (đối với trường hợp thay đổi các nội dung đã được cấp phép).
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại.

Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 44 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về các nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại bao gồm:
(1) Thông tin chung về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại, bao gồm: tên, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, phương thức liên hệ, phạm vi cung cấp dịch vụ, Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
(2) Mô tả phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của hợp đồng điện tử và khả năng tra cứu hợp đồng điện tử đã được chứng thực.
(3) Mô tả quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu, phản ánh, khiếu nại của tổ chức, cá nhân; quy trình xử lý sự cố kỹ thuật, vi phạm an toàn thông tin và cơ chế phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(4) Quy chế chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại và chính sách cung cấp dịch vụ được công khai trên hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ theo quy định.
Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là gì?
Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về các trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại như sau:
(1) Bảo đảm tính bảo mật, tính toàn vẹn và khả năng xác thực của hợp đồng điện tử được lưu trữ và chứng thực thông qua hệ thống cung cấp dịch vụ của mình.
(2) Cử đầu mối liên hệ trực tuyến, cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.
(3) Công khai quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại tại vị trí dễ thấy, bằng ngôn ngữ tiếng Việt trên hệ thống cung cấp dịch vụ của mình.
(4) Lưu trữ đầy đủ, an toàn dữ liệu về hợp đồng điện tử đã được chứng thực; bảo đảm khả năng truy cập, tra cứu và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm hợp đồng điện tử được chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định thời hạn dài hơn.
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
- Hợp đồng điện tử
- Chứng thực hợp đồng điện tử
- Chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Sửa đổi bổ sung Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử
- Nghị định 248
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];