Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Tải mẫu đơn trình báo bị lừa đảo ở đâu?

Lưu Thị Minh Luyến 48,970 lượt xem
00:40 | 20/08/2025
Người dân nên làm khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Tải mẫu đơn trình báo bị lừa đảo ở đâu? Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng đi tù bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Người dân nên làm khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng?
  2. Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Tải mẫu đơn trình báo bị lừa đảo ở đâu?
  3. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng đi tù bao nhiêu năm?

Người dân nên làm khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng?

Trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển hiện nay, hành vi lừa đảo qua mạng trở nên ngày càng phổ biến và tinh vi hơn. Trường hợp bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng người dân có thể tố giác hành vi lừa đảo đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Cụ thể, người bị lừa đảo viết đơn trình báo cho công an biết về hành vi lừa đảo. Hồ sơ tố giác tội phạm bao gồm:

- Đơn trình báo công an;

- CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);

- Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,... có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).

Căn cứ theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và giải quyết gồm:

- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

+ Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

+ Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

- Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

+ Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

+ Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Tải mẫu đơn trình báo bị lừa đảo ở đâu?

Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Tải mẫu đơn trình báo bị lừa đảo ở đâu? (Hình từ Internet)

Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Tải mẫu đơn trình báo bị lừa đảo ở đâu?

Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Tải mẫu đơn trình báo bị lừa đảo ở đâu?

Tải mẫu đơn trình báo công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng tại đây. Tải về

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng đi tù bao nhiêu năm?

Căn cứ theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 và điểm a, điểm c khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định các khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Khung 1: Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Như vậy, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng tùy thuộc từng trường hợp mà có mức phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Logo Thư viện Pháp luật
Lưu Thị Minh Luyến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất