Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an? Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 4,258 lượt xem
18:06 | 01/07/2025
Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an? Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào? Những ai có quyền tố cáo? Quyền tố cáo của công dân trong tố tụng hình sự được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an?
  2. Hành vi xâm nhập gia cư bất hợp pháp bị xử lý hình sự như thế nào?
  3. Những ai có quyền tố cáo? Quyền tố cáo của công dân trong tố tụng hình sự được quy định thế nào?

Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an?

Xâm nhập gia cư bất hợp pháp hay xâm nhập gia chỗ ở bất hợp pháp được hiểu là việc xâm nhập trái với quy định trên (tự ý xâm phạm vào chỗ ở của người khác mà không được sự đồng ý của họ).

Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Luật Cư trú 2020 có giải thích chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 21 Hiến pháp 2013 có quy định công dân có quyền có nơi ở hợp pháp. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an. Do đó, có thể tham khảo Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an dưới đây:

Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an

TẢI VỀ: Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an? Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào?

Mẫu đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp gửi công an? Hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý hình sự như thế nào? (Hình từ Internet)

Hành vi xâm nhập gia cư bất hợp pháp bị xử lý hình sự như thế nào?

Theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 quy định về tội xâm phạm chỗ ở của người khác như sau:

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;
b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;
c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;
d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, người thực hiện hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác hay xâm phạm gia cư bất hợp pháp có thể bị xử lý hình sự theo các hình thức như sau tùy từng trường hợp

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

- Phạt tù: Cao nhất là 05 năm và mức thấp nhất là 03 tháng.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Những ai có quyền tố cáo? Quyền tố cáo của công dân trong tố tụng hình sự được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 32 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự như sau:

Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan đó.
Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; gửi văn bản kết quả giải quyết cho người khiếu nại, tố cáo, cơ quan, tổ chức khiếu nại và có biện pháp khắc phục.
Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ luật này quy định.
Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống người khác.

Đồng thời tại Điều 478 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về người có quyền tố cáo như sau:

Người có quyền tố cáo
Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Theo đó, ai cũng có quyền tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền nếu có căn cứ cho rằng có hành vi vi phạm pháp luật đang xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Bên cạnh đó, người tố cáo khi thực hiện tố cáo cần chú ý đến quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 479 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 để đảm bảo quy trình tố cáo diễn ra đúng theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất