Mẫu đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh mới nhất hiện nay?

Trần Thị Tuyết Vân 1,041 lượt xem
11:50 | 18/01/2024
Tôi có một câu hỏi liên quan đến việc giám định văn hóa phẩm xuất khẩu như sau: Mẫu đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu nào? Câu hỏi của chị N.T.L ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh mới nhất hiện nay?
  2. Hồ sơ đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh gồm những gì?
  3. Ai có quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh?

Mẫu đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh mới nhất hiện nay?

Theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 22/2018/TT-BVHTTDL thì mẫu đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh mới nhất hiện nay có dạng như sau:

Tải mẫu đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh mới nhất hiện nay mới nhất tại đây tại đây.

Mẫu số 04

Hồ sơ đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh gồm những gì?

Tài liệu trong hồ sơ đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh gồm những tài liệu được quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL, được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 04/2016/TT-BVHTTDL như sau:

Thủ tục giám định văn hóa phẩm xuất khẩu
1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm phải được giám định trước khi xuất khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị giám định tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền được quy định tại Điều 4 Thông tư này. Hồ sơ đề nghị giám định gồm:
a) Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm (mẫu đơn BM.GĐ ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Văn hóa phẩm đề nghị giám định;
c) Bản sao quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Tài liệu có liên quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.
2. Thời gian giám định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian giám định tối đa không quá 15 ngày làm việc. Biên bản giám định văn hóa phẩm là cơ sở để cơ quan hải quan giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.

Theo quy định trên, hồ sơ đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh gồm những tài liệu sau:

- Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm.

- Văn hóa phẩm đề nghị giám định.

- Bản sao quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Tài liệu có liên quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.

Lưu ý: Thời gian giám định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian giám định tối đa không quá 15 ngày làm việc.

Giám định văn hóa phẩm xuất khẩu

Giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh (Hình từ Internet)

Ai có quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh?

Người có quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh được quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2018/TT-BVHTTDL như sau:

Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu
Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm giám định văn hóa phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:
1. Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giám định văn hóa phẩm là các loại phim của cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy quyền giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cá nhân, tổ chức tại địa phương.

Như vậy, cơ quan có quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh gồm Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy quyền. Cụ thể:

- Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giám định văn hóa phẩm là các loại phim của cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến.

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy quyền giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cá nhân, tổ chức tại địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội