Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có dạng ra sao? Tải về mẫu số 23 Thông tư 85 2025?

Nguyễn Lê Anh Thư 305 lượt xem
08:47 | 30/03/2026
Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có dạng ra sao? Tải về mẫu số 23 Thông tư 85 2025? Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học ra sao? Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có dạng ra sao? Tải về mẫu số 23 Thông tư 85 2025?
  2. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học ra sao?
  3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay ra sao?

Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có dạng ra sao? Tải về mẫu số 23 Thông tư 85 2025?

Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay là Mẫu số 23 Tải về Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, cụ thể như sau:

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học

>>> Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học

Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có dạng ra sao? Tải về mẫu số 23 Thông tư 85 2025? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học ra sao?

Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT có quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học như sau:

(1) Thành phần hồ sơ:

- Bản chính Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT; Tải về

- Bản chính Dự án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 24 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT.

(2) Trình tự, thủ tục

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại (1) đến Sở Nông nghiệp và Môi trường theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định và kiểm tra thực tế.

Hội đồng thẩm định có ít nhất 07 thành viên, bao gồm: 01 Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường; 01 Phó Chủ tịch hội đồng khi cần thiết; 01 Ủy viên thư ký và các ủy viên khác là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về nông nghiệp và môi trường, khoa học và công nghệ; Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và các chuyên gia có chuyên môn phù hợp;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định cấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT; trường hợp không cấp, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(3) Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: Trường hợp có thay đổi, bổ sung thông tin về địa điểm, loại hình, quy mô hoặc thay đổi loài trong Danh sách loài đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi, tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; hồ sơ và trình tự thực hiện theo quy định tại (1) và (2).

(4) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Chủ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có trách nhiệm báo cáo tình trạng bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ theo Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Đa dạng sinh học 2008 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có các quyền sau đây:

- Hưởng chính sách, cơ chế ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Tiếp nhận, thực hiện dự án hỗ trợ từ tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Hưởng các khoản thu từ hoạt động du lịch và các hoạt động khác của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;

- Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích phát sinh từ nguồn gen do mình quản lý;

- Nuôi, trồng, nuôi sinh sản, cứu hộ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền;

- Trao đổi, tặng cho loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái theo quy định của pháp luật;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có các nghĩa vụ sau đây:

- Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền;

- Đăng ký, khai báo nguồn gốc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Có biện pháp phòng dịch, chế độ chăm sóc, chữa bệnh cho các loài tại cơ sở của mình;

- Tháng 12 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình trạng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở của mình;

- Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Đa dạng sinh học 2008 cho phép đưa loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ vào nuôi, trồng tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của mình hoặc thả loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ từ cơ sở cứu hộ của mình vào nơi sinh sống tự nhiên của chúng;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT: Giới thiệu chi tiết ứng dụng giải bài tập, ôn tập và luyện thi, hỏi đáp AI môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật

AIGiaoDuc là ứng dụng học tập do Công ty TNHH Thư Viện Pháp Luật phát triển, dành cho học sinh THCS và THPT, đồng thời hỗ trợ phụ huynh và giáo viên. Nội dung bám sát Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm, đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật. Ứng dụng tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất.