- Mẫu biên bản yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật?
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải hoàn trả chi phí đào tạo không?
- Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không?
Mẫu biên bản yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan không quy định cụ thể Mẫu biên bản yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
Có thể tham khảo Mẫu biên bản yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu biên bản yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
*Mẫu biên bản yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu biên bản yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật? (Hình từ Internet)
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải hoàn trả chi phí đào tạo không?
Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:
Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
Theo đó, người lao động chỉ hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Lưu ý, theo khoản 3 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 thì chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.
Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp động lao động của người lao động như sau:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải thông báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày.
Lưu ý: Nếu thuộc trường hợp được nêu tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 nói trên thì người lao động có thể quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];