NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi NLĐ tự ý nghỉ việc quá 5 ngày liên tục hay cộng dồn trong một tháng?

Nguyễn Nhật Vy 408 lượt xem
20:20 | 15/04/2026
Trường hợp NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi NLĐ tự ý nghỉ việc 5 ngày liên tục; và NLĐ nghỉ việc 5 ngày cộng dồn trong 30 ngày thì cái nào đúng? Em thấy bài viết trên "10 điểm mới về HĐLĐ từ 01/01/2021 NLĐ cần biết" ghi là 5 ngày nghỉ liên tục như vậy là nội dung mới ạ?
Nội dung chính
  1. NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi NLĐ tự ý nghỉ việc quá 5 ngày liên tục hay cộng dồn trong một tháng?
  2. Thủ tục báo trước cho NLĐ khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?
  3. Những trường hợp nào thì NSDLĐ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi NLĐ tự ý nghỉ việc quá 5 ngày liên tục hay cộng dồn trong một tháng?

Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
[...]
3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động."

Như vậy theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì 05 ngày này là 05 ngày liên tục NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Hình từ Internet)

Thủ tục báo trước cho NLĐ khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo."

Những trường hợp nào thì NSDLĐ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.