- Mẫu biên bản họp về thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên?
- Quy định hiện nay về đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp như thế nào?
- Phạm vi, đối tượng áp dụng Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp từ 1/7/2025 thế nào?
Mẫu biên bản họp về thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên?
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể về Mẫu biên bản họp về thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Có thể tham khảo Mẫu biên bản họp về thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu biên bản họp về thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên
*Mẫu biên bản họp về thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu biên bản họp về thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên? (Hình từ Internet)
Quy định hiện nay về đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hiện nay về đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp như sau:
(1) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn. Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;
- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(2) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Phạm vi, đối tượng áp dụng Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp từ 1/7/2025 thế nào?
Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ 1/7/2025 và thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Nghị định 122/2020/NĐ-CP.
Phạm vi, đối tượng áp dụng Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp từ 1/7/2025 như sau:
Phạm vi điều chỉnh Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; quy định về đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh; quy định việc liên thông thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử; cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, khai thác và chia sẻ thông tin doanh nghiệp; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
Đối tượng áp dụng Nghị định 168/2025/NĐ-CP
(1) Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(2) Doanh nghiệp.
(3) Hộ kinh doanh.
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh.
(5) Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.
(6) Cơ quan được giao thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
(7) Cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(8) Cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];