Mẫu Biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026? Việc thành lập Ban Dân tộc ra sao?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 168 lượt xem
15:58 | 24/03/2026
Mẫu Biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026? Việc thành lập Ban Dân tộc ra sao? Hội đồng nhân dân thông qua nghị quyết thành lập Ban Dân tộc bằng hình thức nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026?
  2. Việc thành lập Ban Dân tộc ra sao?
  3. Hội đồng nhân dân thông qua nghị quyết thành lập Ban Dân tộc bằng hình thức nào?

Mẫu Biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026?

Tham khảo biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026 dưới đây:

Mẫu Biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026? Việc thành lập Ban Dân tộc ra sao?

Tải về Mẫu Biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026

Mẫu Biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026? Việc thành lập Ban Dân tộc ra sao?

Mẫu Biên bản biểu quyết thông qua Nghị quyết thành lập Ban Dân tộc 2026? Việc thành lập Ban Dân tộc ra sao? (hình từ internet)

Việc thành lập Ban Dân tộc ra sao?

Theo Mục 6 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 quy định như sau:

6. Về tổ chức của các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
a) Việc thành lập Ban Dân tộc:
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khóa trước có trách nhiệm rà soát, đối chiếu tình hình, đặc điểm của địa phương với các tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nếu thấy địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân.
Việc xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc được thực hiện sau khi kết thúc việc bầu chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
b) Việc quyết định số lượng và phê chuẩn Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân:
- Số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Ban của Hội đồng nhân dân có số lượng Ủy viên tối thiểu đối với mỗi cấp như sau: cấp tỉnh là 05 Ủy viên, cấp xã là 03 Ủy viên. Số lượng nêu trên không bao gồm chức danh Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban các Ban.
- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân lập danh sách cụ thể Phó Trưởng Ban, Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách (đối với Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nếu có), Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm của Ban mình để trình Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết phê chuẩn.
- Việc lập và phê chuẩn danh sách Phó Trưởng Ban, Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân dựa trên sự phù hợp về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, vị trí công tác của mỗi đại biểu, yêu cầu về số lượng, cơ cấu của từng Ban và nguyện vọng của từng đại biểu Hội đồng nhân dân.
...

Như vậy, việc thành lập Ban Dân tộc như sau:

- Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khóa trước có trách nhiệm rà soát, đối chiếu tình hình, đặc điểm của địa phương với các tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nếu thấy địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân.

- Việc xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc được thực hiện sau khi kết thúc việc bầu chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Hội đồng nhân dân thông qua nghị quyết thành lập Ban Dân tộc bằng hình thức nào?

Theo Mục 4 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 quy định như sau:

4. Cách thức quyết định các vấn đề tại kỳ họp thứ nhất
a) Hội đồng nhân dân quyết định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử đối với các vấn đề sau đây:
- Thông qua chương trình kỳ họp hoặc điều chỉnh chương trình kỳ họp;
- Thông qua nghị quyết thành lập Ban Dân tộc (nếu có);
- Bầu Ban kiểm phiếu;
- Thông qua nghị quyết về việc bầu chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân;
- Thông qua nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ;
- Quyết định các nội dung khác (nếu có), trừ các nội dung quy định tại điểm b mục này.
b) Hội đồng nhân dân quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín đối với các vấn đề sau đây:
- Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy viên Ủy ban nhân dân; Hội thẩm nhân dân;
- Quyết định các vấn đề khác mà Hội đồng nhân dân xét thấy cần thiết phải bằng hình thức bỏ phiếu kín.

Như vậy, Hội đồng nhân dân thông qua nghị quyết thành lập Ban Dân tộc qua biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 thực hiện theo Điều lệ Đảng, Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư và Hướng dẫn 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Nội dung cụ thể cần căn cứ định hướng của cấp ủy cấp trên, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của từng chi bộ.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: