Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm mới nhất? Tải Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III Nghị định 145?

Nguyễn Thị Hậu 224 lượt xem
15:03 | 15/12/2025
Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm 2025? Tải Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III Nghị định 145? Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động? Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm mới nhất? Tải Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III Nghị định 145?
  2. Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?
  3. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động được quy định thế nào?

Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm mới nhất? Tải Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III Nghị định 145?

Căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP) quy định về Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động như sau:

Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
...
2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12.
...

Theo đó, mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm 2025 được lập theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm 2025

Lưu ý: Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm 2025 phải gửi trước ngày 20 tháng 12 năm 2025

Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm mới nhất? Tải Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III Nghị định 145?

Mẫu Báo cáo tình hình cho thuê lại lao động cuối năm 2025? Tải Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III Nghị định 145? (Hình từ Internet)

Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?

Theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích: Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Căn cứ Điều 30 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động như sau:

Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

(Kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)

STT

Công việc

1

Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký

2

Thư ký/Trợ lý hành chính

3

Lễ tân

4

Hướng dẫn du lịch

5

Hỗ trợ bán hàng

6

Hỗ trợ dự án

7

Lập trình hệ thống máy sản xuất

8

Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông

9

Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất

10

Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy

11

Biên tập tài liệu

12

Vệ sĩ/Bảo vệ

13

Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại

14

Xử lý các vấn đề tài chính, thuế

15

Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô

16

Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất

17

Lái xe

18

Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển

19

Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí

20

Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay

Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động được quy định thế nào?

Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

(1) Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

(2) Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

(3) Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

(4) Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: