- Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng đối với cá nhân ngành Nội vụ ra sao? Tải Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối với cá nhân?
- Số lượng và thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng ngành Nội vụ được quy định ra sao?
- Khi nào thông báo kết quả thẩm định và kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ngành Nội vụ?
Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng đối với cá nhân ngành Nội vụ ra sao? Tải Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối với cá nhân?
Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân ngành Nội vụ là Mẫu số 1.3 Tải về tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 20/2025/TT-BNV, cụ thể như sau:

Tham khảo thêm:
>>> Tải về Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân ngành Nội vụ
>>> Tải về Mẫu Tờ trình đề nghị khen thưởng đối với ngành Nội vụ
>>> Tải về Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể ngành Nội vụ
>>> Tải về Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen cho tập thể (khen thưởng công trạng)
>>> Tải về Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Nội vụ, Giấy khen (thành tích xuất sắc đột xuất/khen thưởng chuyên đề ...) cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình

Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân ngành Nội vụ ra sao? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
Số lượng và thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng ngành Nội vụ được quy định ra sao?
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 12 Thông tư 20/2025/TT-BNV có quy định về số lượng và thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ngành Nội vụ như sau:
(1) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ gồm 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
(2) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
- Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng:
Biên bản bình xét thi đua của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;
Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”, “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”;
Biên bản bình xét của Cụm, Khối thi đua do Bộ Nội vụ tổ chức trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nội vụ”;
Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen, Giấy khen.
- Quyết định hoặc văn bản xác nhận Bộ trưởng về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Nội vụ hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Nội vụ đối với trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Nội vụ”;
Quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Bằng khen của Bộ Nội vụ có tiêu chuẩn liên quan tới sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ;
Các nội dung chi tiết của hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 20/2025/TT-BNV.
Khi nào thông báo kết quả thẩm định và kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ngành Nội vụ?
Theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 20/2025/TT-BNV có quy định:
Số lượng, thành phần hồ sơ; thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
...
3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
b) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen.
Như vậy, thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng được quy định cụ thể đối với từng trường hợp như sau:
- Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Văn phòng Bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, Văn phòng Bộ thông báo cho đơn vị trình khen.
- Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Nội vụ
Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thực hiện quy trình đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khen thưởng, bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình khen.
- Mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
- Mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng dành cho cá nhân
- Tải Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối với cá nhân
- Mẫu Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng đối với cá nhân
- Số lượng và thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hình thức khen thưởng
- Khi nào thông báo kết quả thẩm định và kết quả khen thưởng
- Khen thưởng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];