Mất bao lâu lên được cấp bậc Thượng úy, Đại úy trong quân đội? Cấp bậc thấp nhất hiện nay là gì?

Lê Thị Xuân Uyên 746 lượt xem
17:12 | 27/05/2025
Mất bao lâu lên được cấp bậc Thượng úy, Đại úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam? Cấp bậc thấp nhất trong Quân đội hiện nay là gì? Tiêu chuẩn của một sĩ quan cần đáp ứng là gì theo quy định pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Mất bao lâu lên được cấp bậc Thượng úy, Đại úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam?
  2. Cấp bậc thấp nhất, cao nhất trong Quân đội theo quy định?
  3. Tiêu chuẩn của một sĩ quan là gì?

Mất bao lâu lên được cấp bậc Thượng úy, Đại úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam?

Căn cứ Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định như sau:

Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
4. Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

Như vậy, sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;

- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.

Trong đó: Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.(Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999)

Đồng thời, thời gian xét thăng quân hàm đối với cấp bậc Thượng úy như sau:

- Từ Thiếu úy lên Trung úy 2 năm;

- Từ Trung úy lên Thượng úy 3 năm;

- Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;

Trong điều kiện bình thường, sĩ quan phát triển tuần tự từ thiếu úy lên đại úy mất 8 năm và sau ít nhất 13 năm công tác (từ lúc học sĩ quan), ở tuổi ngoài 30 mới có quân hàm Đại úy.

Mất bao lâu lên được cấp bậc Thượng úy, Đại úy trong quân đội? Cấp bậc thấp nhất hiện nay là gì?

Mất bao lâu lên được cấp bậc Thượng úy, Đại úy trong quân đội? Cấp bậc thấp nhất hiện nay là gì? (Hình từ Internet)

Cấp bậc thấp nhất, cao nhất trong Quân đội theo quy định?

(1) Cấp bậc quân hàm của sĩ quan

Căn cứ tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 thì cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, 12 bậc sau:

- Cấp Uý có bốn bậc:

+ Thiếu uý;

+ Trung uý;

+ Thượng uý;

+ Đại uý.

- Cấp Tá có bốn bậc:

+ Thiếu tá;

+ Trung tá;

+ Thượng tá;

+ Đại tá.

- Cấp Tướng có bốn bậc:

+ Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;

+ Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;

+ Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;

+ Đại tướng.

(2) Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp

Căn cứ tại Điều 16 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 thì cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp bao gồm:

- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

- Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

- Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

- Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

- Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

- Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;

- Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.

(3) Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ

Căn cứ tại Điều 8 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ gồm:

- Thượng sĩ;

- Trung sĩ;

- Hạ sĩ;

- Binh nhất;

- Binh nhì.

Như vậy, cấp bậc quân hàm thấp nhất trong quân đội là Binh nhì. Cấp bậc này nằm trong hệ thống quân hàm binh sĩ, và là cấp bậc đầu tiên mà một người lính mới nhập ngũ được thăng khi nhập ngũ.

Tiêu chuẩn của một sĩ quan là gì?

Căn cứ tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định:

(1) Tiêu chuẩn chung:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

(2) Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ, chức danh của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất