Toàn văn dự thảo Nghị định quy định một số chế độ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu chi tiết ra sao?
Mới đây, Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ dự thảo Nghị định quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
>>> Tải về dự thảo Nghị định quy định một số chế độ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
Theo đó, phạm vi điều chỉnh, đối tương áp dụng và bố cục của dự thảo Nghị định cụ thể như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu, gồm: Chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần.
(2) Đối tượng áp dụng
- Sĩ quan Quân đội đã nghỉ hưu (gồm cấp Tướng, cấp Tá, cấp Úy).
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.
(3) Bố cục của dự thảo Nghị định
Dự thảo Nghị định gồm 3 Chương 12 Điều; cụ thể:
- Chương I. Quy định chung, gồm 3 điều, từ Điều 1 đến Điều 3.
- Chương II. Chế độ, chính sách, gồm 4 điều, từ Điều 4 đến Điều 7.
- Chương III. Điều khoản thi hành, gồm 5 điều, từ Điều 8 đến Điều 12.

Toàn văn dự thảo Nghị định quy định một số chế độ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Dự thảo đề xuất quy định về đăng ký, quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 dự thảo Nghị định quy định một số chế độ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu đề xuất quy định về đăng ký, quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu như sau:
(1) Đăng ký sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định này nhận quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, nộp giấy giới thiệu theo Mẫu 05/2025/GGT tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Phiếu đăng ký sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo Mẫu 06/2025/SQH tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (do đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên quản lý sĩ quan trước khi nghỉ hưu cấp) kèm theo bản sao quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng của Bảo hiểm xã hội Quân đội cho Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) nơi thường trú bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử để đăng ký lần đầu.
Trường hợp sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thay đổi nơi thường trú, trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đối tượng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng thường trú trước khi thay đổi có trách nhiệm cấp Giấy giới thiệu theo Mẫu 05/2025/GGT tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi kèm các giấy tờ đã đăng ký lần đầu (Phiếu đăng ký sĩ quan Quân đội nghỉ hưu và bản sao quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng của Bảo hiểm xã hội Quân đội) cho đối tượng để nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) nơi thường trú mới quản lý, thực hiện chế độ.
(2) Quản lý sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
- Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) tổng hợp, quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn xã để thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; trên cơ sở số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn đang quản lý, tổng hợp, báo cáo danh sách, số lượng tăng, giảm về Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú theo quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn tỉnh (trừ thành phố Hà Nội) để quản lý, bảo đảm kinh phí, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; tổng hợp, báo cáo danh sách, số lượng tăng, giảm về Quân khu (Cục Chính trị) theo quy định.
- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (Cục Chính trị) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội để quản lý, bảo đảm kinh phí, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; tổng hợp, báo cáo danh sách, số lượng tăng, giảm về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) theo quy định.
- Các Quân khu (Cục Chính trị) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn quân khu để chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này; tổng hợp, báo cáo danh sách, số lượng tăng, giảm về Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) theo quy định.
- Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) quản lý số lượng, danh sách sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn toàn quốc để chỉ đạo thực hiện các chế độ, chính sách theo phạm vi quy định tại Nghị định này.
- Nội dung tổng hợp, báo cáo danh sách, số lượng tăng, giảm sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn từ cấp xã đến Bộ Quốc phòng quy định tại khoản này được thực hiện định kỳ hằng năm theo Mẫu 07/2025/DSH và hằng quý theo Mẫu 08/2025/DSH tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan quân đội là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan:
Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: 50;
Thiếu tá: 52;
Trung tá: 54;
Thượng tá: 56;
Đại tá: 58;
Cấp Tướng: 60.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy Quân đoàn quy định tại điểm đ, điểm e và chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan quân đội theo cấp bậc quân hàm cụ thể như sau:
- Cấp Úy: 50;
- Thiếu tá: 52;
- Trung tá: 54;
- Thượng tá: 56;
- Đại tá: 58;
- Cấp Tướng: 60.
Trường hợp quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ nhưng không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];