Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng nào? Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng mới nhất?

11:41 | 08/01/2026
Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng nào? Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng mới nhất?
Nội dung chính
  1. Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng nào? Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng mới nhất?
  2. Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu nào được hưởng các chế độ an điều dưỡng và chăm sóc?
  3. Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng nào? Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng mới nhất?

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Ngày 28 tháng 12 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu (sau đây gọi tắt là "chế độ an điều dưỡng và chăm sóc")

Theo Điều 4 Nghị định 343/2025/NĐ-CP Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng sau (Đối tượng thuộc Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP)

(1) Tiền an điều dưỡng

- Đối tượng quy định tại khoản 1; điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP, mỗi năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan cấp Tướng đang công tác;

- Đối tượng quy định tại điểm d và đ khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP, mỗi năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan có cùng cấp bậc quân hàm Đại tá, Thượng tá đang công tác;

- Đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP, mỗi năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan có cùng cấp bậc quân hàm Trung tá, Thiếu tá đang công tác;

- Đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP, mỗi năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan cấp úy đang công tác;

- Tiền an điều dưỡng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 Nghị định 343/2025/NĐ-CP được chi trả trong quý I hằng năm.

Trường hợp nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng từ tháng 01 hằng năm thì được hỗ trợ tiền an điều dưỡng từ năm nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng; trường hợp nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng từ tháng 02 đến tháng 12 hằng năm thì được hỗ trợ tiền an điều dưỡng từ năm sau liền kề của năm nghỉ hưu;

Trường hợp trong năm đã được hưởng tiền an, bồi dưỡng đối với sĩ quan tại chức thì khi nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng của năm đó. Trường hợp đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần thì không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng từ năm sau liền kề của năm đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần.

Trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trong quý I hằng năm, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 343/2025/NĐ-CP thì từ năm vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trở đi không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng; trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý từ quý II hằng năm trở đi thì từ năm sau liền kề của năm vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trở đi không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng;

- Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số lượng sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn, rà soát, lập danh sách báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (trừ các trường hợp quy định tại (3)) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để làm cơ sở lập dự toán, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 Nghị định 343/2025/NĐ-CP

Tổ chức chi trả bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân; tổng hợp, báo cáo danh sách và số tiền chi trả về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(2) Phiếu mời an điều dưỡng

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP, hằng năm được cấp phiếu mời gia đình (gồm cá nhân sĩ quan Quân đội nghỉ hưu và không quá 04 thân nhân (cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)) đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội;

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP, 02 năm một lần được cấp phiếu mời gia đình đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội;

- Đối tượng quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP, hằng năm căn cứ số lượng phiếu mời an điều dưỡng do Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) cấp, các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội mời cá nhân hoặc gia đình sĩ quan Quân đội nghỉ hưu đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội.

Lưu ý:

- Việc thực hiện chế độ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 343/2025/NĐ-CP đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội, do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội quản lý, thực hiện.

- Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP khi đi an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội được bảo đảm phòng nghỉ, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng kết hợp tham quan theo quy định của Bộ Quốc phòng; nộp tiền ăn cho Đoàn an điều dưỡng.

+ Trường hợp cá nhân tự túc bảo đảm phương tiện đi an điều dưỡng thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước ô tô vận tải hành khách công cộng thông thường cho quãng đường thực đi.

+ Trường hợp đơn vị, địa phương tự bảo đảm hoặc thuê phương tiện (ô tô) để đưa, đón sĩ quan Quân đội nghỉ hưu đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn an điều dưỡng theo từng đợt thì được hỗ trợ kinh phí mua xăng dầu cho quãng đường thực đi.

*Trên đây là thông tin "Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng theo Nghị định 343/2025/NĐ-CP"

Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng nào

Sĩ quan quân đội nghỉ hưu được hưởng chế độ an điều dưỡng nào? Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng mới nhất? (Hình từ Internet)

Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu nào được hưởng các chế độ an điều dưỡng và chăm sóc?

Theo Điều 2 Nghị định 343/2025/NĐ-CP áp dụng các chế độ an điều dưỡng và chăm sóc đối với các sĩ quan Quân đội nghỉ hưu sau:

(1) Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu.

(2) Sĩ quan cấp Tá, cấp Úy đã nghỉ hưu, gồm:

+ Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định 235/HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang;

+ Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân.

Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

+ Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biên và tương đương); Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân.

Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

+ Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định 235/HĐBT năm 1985; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương.

Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

+ Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

+ Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

+ Sĩ quan cấp Úy.

Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024, cụ thể như sau:

(1) Tiêu chuẩn chung:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

(2) Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ chức danh của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.