Mã số chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học tại Thông tư 31 mới nhất 2026 ra sao? Bổ nhiệm chức danh và xếp lương ra sao?

Cao Nguyên Phát 2,450 lượt xem
04:01 | 23/05/2026
Bài viết tổng hợp quy định mới nhất về mã số chức danh nghề nghiệp, chế độ bổ nhiệm, xếp lương và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ của các chức danh giảng viên đại học từ 14/4/2026 theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Mã số chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học tại Thông tư 31 mới nhất 2026 ra sao?
  2. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học từ 14/4/2026 được quy định ra sao?
  3. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên đại học hiện nay quy định như thế nào?

Mã số chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học tại Thông tư 31 mới nhất 2026 ra sao?

Mã số chức danh giảng viên đại học hiện nay như sau:

- Chức danh giảng viên - Mã số V.07.01.03;

- Chức danh giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;

- Chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.

Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định về mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập hiện nay như sau:

Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
7. Chức danh giáo viên trung cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.
8. Chức danh giảng viên cao đẳng
a) Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
9. Chức danh giảng viên đại học
a) Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
b) Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
c) Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01.

Mã số chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học tại Thông tư 31 mới nhất 2026 ra sao? Bổ nhiệm chức danh và xếp lương ra sao?

Mã số chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học tại Thông tư 31 mới nhất 2026 ra sao? Bổ nhiệm chức danh và xếp lương ra sao? (Hình từ Internet)

Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học từ 14/4/2026 được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT có quy định về việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học từ 14/4/2026 cụ thể như sau:

(1) Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên đại học quy định đã nêu tại phần trên trên được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Giảng viên - Mã số: V.07.01.03 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giảng viên chính - Mã số: V.07.01.02 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Giảng viên cao cấp - Mã số: V.07.01.01 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định đã nêu tại phần trên như sau:

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên - Mã số V.07.01.03 đối với giảng viên (hạng III) - Mã số V.07.01.03 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên chính - Mã số V.07.01.02 đối với giảng viên chính (hạng II) - Mã số V.07.01.02 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01 đối với giảng viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.01.01 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

(3) Việc bổ nhiệm và xếp lương của viên chức giảng dạy có chức danh giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo 2025 và các quy định của pháp luật có liên quan.

Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên đại học hiện nay quy định như thế nào?

(1) Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên đại học (Mã số V.07.01.03) được quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:

- Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

- Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

- Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

(2) Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên chính đại học (Mã số V.07.01.02) được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:

- Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

- Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

- Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

- Tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính.

(3) Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên cao cấp đại học (Mã số V.07.01.01) được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:

- Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

- Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

- Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;

+ Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.

+ Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.

+ Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;

- Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

- Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.

MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI

>>> Giảng viên cao cấp đại học từ 9/4/2026 có nhiệm vụ gì? Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp đại học quy định ra sao?

>>> Giảng viên chính đại học có nhiệm vụ gì theo quy định mới từ 9/4/2026? Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính đại học ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn sử dụng AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT các tính năng để học Giáo dục Công dân, Kinh tế và pháp luật

AIGiaoDuc do Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT phát triển tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất. Dưới đây là hướng dẫn cách sử dụng các tính năng của AIGiaoDuc

Bài viết mới nhất