Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở tuyển chọn công dân Việt Nam trong độ tuổi như thế nào?

04:00 | 16/08/2025
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở tuyển chọn công dân Việt Nam trong độ tuổi như thế nào? Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được bố trí ra sao? Địa điểm làm việc của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được bố trí ở đâu?
Nội dung chính
  1. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở tuyển chọn công dân Việt Nam trong độ tuổi như thế nào?
  2. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được bố trí ra sao?
  3. Địa điểm làm việc của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được bố trí ở đâu?

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở tuyển chọn công dân Việt Nam trong độ tuổi như thế nào?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở như sau:

Tiêu chuẩn, điều kiện tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Công dân Việt Nam có nguyện vọng và có các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây được xem xét, tuyển chọn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:
1. Từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi; trường hợp trên 70 tuổi mà bảo đảm sức khỏe thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an cấp xã;
...

Như vậy, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi có thể tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Trường hợp trên 70 tuổi, nếu vẫn đảm bảo sức khỏe, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể xem xét, quyết định dựa trên đề nghị của Công an cấp xã.

Ngoài đảm bảo yêu cầu về độ tuổi, công dân còn phải đáp ứng những tiêu chuẩn khác để tham gia lực lượng bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở bao gồm:

(1) Có lý lịch rõ ràng; phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án hình sự ở xã, phường, thị trấn, chấp hành biện pháp tư pháp hoặc chấp hành biện pháp xử lý hành chính. Trường hợp đã chấp hành xong bản án của Tòa án thì phải được xóa án tích; đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì phải hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật;

(2) Có bằng tốt nghiệp hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở lên. Đối với khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì có thể tuyển chọn người đã học xong chương trình giáo dục tiểu học;

(3) Đang thường trú hoặc tạm trú từ 01 năm trở lên và thường xuyên sinh sống tại nơi công dân nộp đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này thì phải đang thường trú hoặc tạm trú tại nơi nộp đơn đề nghị tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

(4) Có đủ sức khỏe theo giấy chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở tuyển chọn công dân Việt Nam trong độ tuổi như thế nào?

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở tuyển chọn công dân Việt Nam trong độ tuổi như thế nào? (Hình từ internet)

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được bố trí ra sao?

Căn cứ tại Điều 14 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về bố trí lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở như sau:

(1) Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được kiện toàn từ lực lượng bảo vệ dân phố, Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp tục sử dụng và Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng hoặc được tuyển chọn theo quy định của Luật này.

(2) Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được bố trí thành Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Địa bàn phụ trách của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự là một hoặc một số thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc tại huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã.

(3) Căn cứ tình hình, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô dân số, diện tích tự nhiên của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý.

(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố thuộc phạm vi quản lý đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

(5) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Công an cấp xã quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và từng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.

Địa điểm làm việc của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở được bố trí ở đâu?

Căn cứ tại Điều 20 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về địa điểm, nơi làm việc đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí địa điểm, nơi làm việc cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở tại địa điểm, nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố hoặc địa điểm, nơi làm việc của Công an cấp xã hoặc địa điểm, nơi làm việc khác phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở và khả năng bảo đảm của địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Hà Nhật Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.