Giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là gì?
Hiện nay Pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định cụ thể về khái niệm Giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 22 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự cở sở 2023 có quy định:
Trang phục, giấy chứng nhận, trang bị của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được trang bị, sử dụng trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận, phương tiện, thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
2. Việc cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, quản lý, sử dụng biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Đồng thời, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 40/2024/NĐ-CP có quy định rằng:
Trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
...
2. Huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:
a) Mẫu huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
b) Mỗi thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được cấp lần đầu 01 biển hiệu, 01 giấy chứng nhận và có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định trên ta có thể hiểu Giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là một giấy tờ cần thiết để lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực hiện nhiệm vụ.
Đồng thời, Giấy chứng nhận này được cấp bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền với số lượng là 01 cái và có thời gian sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp.

Giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở là gì? (Hình từ internet)
Mẫu giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được quy định ra sao?
Căn cứ theo Mẫu số 4 Phụ lục II ban hành Kèm theo Nghị định 40/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 4 Điều 24 Nghị định 184/2025/NĐ-CP có quy định về Giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở như sau:
- Hình chữ nhật, kích thước 7 cm x 9 cm; chất liệu bằng giấy cứng; mặt trước và mặt sau nền màu vàng nhạt, chữ màu đỏ; xung quanh có khung màu đỏ nét 0,1 cm và cách mép ngoài của giấy 0,5 cm; các chữ trong giấy chứng nhận màu đỏ, phông chữ Times New Roman.
- Mặt trước là chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” in hoa, in đậm, cỡ chữ 10, canh giữa; chữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” in đậm, cỡ chữ 11, canh giữa, chữ “Đ”, “T”, “H” viết hoa, các chữ còn lại viết thường; chữ “GIẤY CHỨNG NHẬN LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ” in hoa, in đậm, cỡ chữ 12, canh giữa; phía trên in hình huy hiệu của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Mặt sau là chữ “CHỨNG NHẬN” in hoa, in đậm, cỡ chữ 12; chữ “UBND” in hoa, cỡ chữ 10, in đậm, ghi tên Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chữ “Số” viết hoa chữ “S”, cỡ chữ 10; số giấy chứng nhận trùng với số hiệu ghi trên biển hiệu của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; các chữ “Họ tên”, “Thành viên” viết hoa chữ “H”, “T”, các chữ còn lại viết thường, cỡ chữ 10; thành viên ghi cụ thể là Tổ trưởng, Tổ phó hoặc Tổ viên. Ảnh màu đóng dấu giáp lai của Ủy ban nhân dân cấp xã, chụp kiểu chân dung, phông màu xanh, mặc trang phục xuân hè, đội mũ mềm gắn huy hiệu của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được quy định sử dụng như thế nào?
Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 14/2024-TT-BCA có quy định:
Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi, quản lý, sử dụng biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được cấp, sử dụng biển hiệu, giấy chứng nhận để thực hiện nhiệm vụ và có trách nhiệm quản lý, bảo quản, xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của Công an cấp xã, cơ quan có thẩm quyền.
2. Biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị hư hỏng, hết hạn, thay đổi thông tin được cấp đổi, bị mất được cấp lại. Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Công an cấp xã tổ chức in theo mẫu, mở sổ theo dõi, quản lý và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện việc in, cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
3. Biển hiệu được cài, kẹp ở ngực bên trái hoặc đeo trước ngực. Người được cấp biển hiệu, giấy chứng nhận chỉ được sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, có trách nhiệm quản lý, bảo quản và không được cho người khác mượn hoặc sử dụng; nếu bị mất hoặc hư hỏng phải báo cáo ngay Công an cấp xã trực tiếp quản lý; khi không còn là thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự hoặc cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phải nộp lại biển hiệu, giấy chứng nhận cho Công an cấp xã trực tiếp quản lý để thu hồi.
Như vậy, theo quy định trên thì Giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được quy định sử dụng như sau:
- Người được cấp biển hiệu, giấy chứng nhận chỉ được sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, có trách nhiệm quản lý, bảo quản và không được cho người khác mượn hoặc sử dụng
Đồng thời, nếu bị mất hoặc hư hỏng thì phải báo cáo ngay Công an cấp xã trực tiếp quản lý
- Ngoài ra, khi không còn là thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự hoặc cho thôi tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phải nộp lại biển hiệu, giấy chứng nhận cho Công an cấp xã trực tiếp quản lý để thu hồi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];