Làm nhân viên đại lý thuế có bắt buộc yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không?

Nguyễn Trọng Trí 229 lượt xem
11:05 | 25/08/2025
Làm nhân viên đại lý thuế có bắt buộc yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không? Đại lý thuế có quyền cung cấp những dịch vụ làm thủ tục về thuế nào? Mỗi năm tổ chức mấy kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?
Nội dung chính
  1. Làm nhân viên đại lý thuế có bắt buộc yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không?
  2. Đại lý thuế có quyền cung cấp những dịch vụ làm thủ tục về thuế nào?
  3. Mỗi năm tổ chức mấy kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

Làm nhân viên đại lý thuế có bắt buộc yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTC giải thích nhân viên đại lý thuế được hiểu như sau:

Giải thích từ ngữ
3. Nhân viên đại lý thuế là người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp, làm việc tại đại lý thuế và được Cục Thuế thông báo đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định tiêu chuẩn của nhân viên đại lý thuế cụ thể như sau:

Nhân viên đại lý thuế
Nhân viên đại lý thuế phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
1. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế;
2. Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp;
3. Là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc tại đại lý thuế;
4. Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

Như vậy làm nhân viên đại lý thuế thì phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Ngoài ra, Nhân viên đại lý thuế phải có thêm các tiêu chuẩn sau:

+ Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam và không thuộc không được làm nhân viên đại lý thuế

+ Là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc tại đại lý thuế

+ Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức

Làm nhân viên đại lý thuế có bắt buộc yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không?(Ảnh từ Internet)

Làm nhân viên đại lý thuế có bắt buộc yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không? (Hình từ internet)

Đại lý thuế có quyền cung cấp những dịch vụ làm thủ tục về thuế nào?

Căn cứ theo Điều 104 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về dịch vụ làm thủ tục về thuế cụ thể như sau:

Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:
a) Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
b) Dịch vụ tư vấn thuế;
c) Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 của Luật này. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Đại lý thuế có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các dịch vụ với người nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Như vậy đại lý thuế có quyền làm thủ tục về thuế cho người nộp thuế dựa theo hợp đồng bao gồm các dịch vụ sau:

+ Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;

+ Dịch vụ tư vấn thuế;

+ Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Tuy nhiên đại lý thuế cũng phải có nghĩa vụ tương ứng như:

+ Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp

Mỗi năm tổ chức mấy kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định tổ chức kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cụ thể như sau:

Tổ chức thi
1. Tổng cục Thuế tổ chức thi hàng năm, mỗi năm tổ chức ít nhất 01 kỳ thi. Tổng cục Thuế ban hành quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế để áp dụng chung cho tất cả các kỳ thi.
2. Hội đồng thi do Tổng cục Thuế thành lập. Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi theo quy định tại Thông tư này và quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành.
3. Hội đồng thi có nhiệm vụ:
a) Thông báo chính thức trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và ít nhất trên 01 phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi trước ngày thi ít nhất 45 ngày;
b) Đăng tải danh sách người dự thi (họ và tên, ngày sinh, số báo danh, môn thi tham dự, địa điểm thi) và các thông tin khác có liên quan trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trước ngày thi ít nhất 15 ngày;
c) Tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo kết quả thi và báo cáo Tổng cục Thuế phê duyệt kết quả thi, kết quả phúc khảo;
d) Công bố kết quả thi, kết quả phúc khảo trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và gửi kết quả điểm thi, điểm phúc khảo cho người dự thi qua thư điện tử theo địa chỉ mà người dự thi đã đăng ký trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo;
đ) Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn cho người dự thi và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian diễn ra kỳ thi.

Như vậy hằng năm tổ chức ít nhất là 01 kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Hội đồng thi được Tổng cục Thuế thành lập có các nhiệm vụ sau:

+ Thông báo chính thức trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và ít nhất trên 01 phương tiện thông tin đại chúng các thông tin liên quan đến kỳ thi trước ngày thi ít nhất 45 ngày;

+ Đăng tải danh sách người dự thi trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trước ngày thi ít nhất 15 ngày;

+ Tổ chức thi, chấm thi, phúc khảo kết quả thi và báo cáo Tổng cục Thuế phê duyệt kết quả thi, kết quả phúc khảo;

+ Công bố kết quả thi, kết quả phúc khảo và gửi kết quả cho người dự thi qua thư điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo;

+ Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn cho người dự thi và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian diễn ra kỳ thi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trọng Trí Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất