Không tự kiểm tra PCCC định kỳ bị phạt bao nhiêu tiền? Tự kiểm tra PCCC bao lâu 1 lần mới nhất 2026?
Hành vi không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy chữa cháy định kỳ có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, căn cứ theo Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP Vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy như sau:
Vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
...
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành việc đình chỉ hoạt động có thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền;
b) Không chấp hành quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Như vậy, hành vi không tự kiểm tra PCCC định kỳ có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP)
Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.
XEM THÊM >> Mẫu biên bản tự kiểm tra PCCC tại cơ sở mới nhất 2026? Cách ghi biên bản tự kiểm tra PCCC tại cơ sở?

Không tự kiểm tra PCCC định kỳ bị phạt bao nhiêu tiền? Tự kiểm tra PCCC bao lâu 1 lần mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Tự kiểm tra PCCC bao lâu 1 lần theo quy định mới nhất 2026?
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ hộ gia đình, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra thường xuyên đối với cơ sở, phương tiện giao thông, công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhưng không quá 01 tháng một lần.
2. Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này. Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
...
7. Người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo nội dung kiểm tra đã được thông báo hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra đột xuất, trực tiếp làm việc hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người thuộc phạm vi quản lý làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.
Như vậy, việc tự kiểm tra PCCC bao lâu 1 lần tùy thuộc theo cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy hoặc cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.
Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP) | Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP) |
Kiểm tra 01 năm một lần | Kiểm tra 06 tháng một lần |
Người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có thể trực tiếp làm việc hoặc ủy quyền để làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.
Nội dung quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ năm 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 39 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về nội dung quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ năm 2026 như sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Đào tạo, xây dựng lực lượng, trang bị, quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Bảo đảm điều kiện cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gắn với hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thống kê, tổng hợp, xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; điều tra giải quyết vụ cháy.
- Cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];