Không tính thời gian tập sự vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên để xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II đúng không?

Cao Nguyên Phát 403 lượt xem
12:18 | 08/01/2026
Điều kiện để xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.31 là gì? Điều kiện thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III có bao gồm thời gian tập sự không? Thời gian tập sự của giáo viên được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.31 là gì?
  2. Điều kiện thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III có bao gồm thời gian tập sự không?
  3. Thời gian tập sự của giáo viên được quy định như thế nào?

Điều kiện để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.31 là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT có quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.31

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Không tính thời gian tập sự vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên để xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II đúng không?

Không tính thời gian tập sự vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên để xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II đúng không? (Hình từ Internet)

Điều kiện thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III có bao gồm thời gian tập sự không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT có quy định về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III như sau:

Xác định thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp tương đương
...
3. Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số v.07.04.32) gồm có:
a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);
c) Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);
d) Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;
đ) Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
4. Thời gian được xác định tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông hạng III theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian tập sự và thử việc.
...

Theo đó, thời gian tập sự của giáo viên không được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II mã số V.07.04.31.

Thời gian được tính là thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III làm điều kiện xét thăng hặng chức danh nghề nghiệp giáo viên cơ sở hạng II mã số V.07.04.31 bao gồm:

- Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);

- Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12);

- Thời gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202);

- Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch trên khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở;

- Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

Thời gian tập sự của giáo viên được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về thời gian tập sự đối với giáo viên như sau:

Chế độ tập sự
1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự được quy định như sau:
a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng;
b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;
c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.
d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.
Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.

Như vậy, thời gian tập sự của giáo viên sẽ phụ thuộc vào trình độ đào tạo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp giáo viên đó, cụ thể như sau:

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên thì có thời gian tập sự là 12 tháng

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng thì có thời gian tập sự là 09 tháng

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp thì có thời gian tập sự là 06 tháng

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất