Không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe vận tải nội bộ có bị xử phạt không? Quy định chi tiết ra sao?

Lê Nhựt Hào 516 lượt xem
10:03 | 24/08/2026
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình của xe. Sau đây là mức xử phạt hành vi không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe vận tải nội bộ.
Nội dung chính
  1. Không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe vận tải nội bộ có bị xử phạt không? Quy định chi tiết ra sao?
  2. Xe vận tải nội bộ có bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hay không?
  3. Công an có thẩm quyền xử phạt người điều khiển xe vận tải nội bộ mà không lắp thiết bị giám sát hành trình không?

Không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe vận tải nội bộ có bị xử phạt không? Quy định chi tiết ra sao?

Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì hành vi không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe vận tải nội bộ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể, tại điểm đ khoản 6 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Nghị định 238/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/8/2026) quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
...
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
đ) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;

Theo đó, người nào điều khiển xe vận tải nội bộ mà không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Đồng thời tại khoản 3 và khoản 4 Điều 53 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
...
3. Quy định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ xe ô tô đầu kéo), xe vận tải nội bộ tại điểm l khoản 5 Điều 20, điểm b khoản 3 Điều 21, điểm b khoản 9a Điều 32 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
4. Quy định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách tại điểm n khoản 5 Điều 20; điểm k, điểm l khoản 7 Điều 26 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2029 và theo quy định của pháp luật về thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách trên phương tiện giao thông đường bộ.

Theo đó, điểm đ khoản 6 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt đối với hành vi điều khiển xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe, nội dung này khác với hành vi không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe và hành vi không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.

Do đó, quy định về xử phạt người điều khiển xe vận tải nội bộ mà không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe sẽ được áp dụng từ ngày 15/8/2026.

>> XEM THÊM: Sử dụng xe ô tô không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách khi kinh doanh vận tải hành khách bị phạt bao nhiêu tiền?

>> XEM THÊM: Điều khiển xe ô tô không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách khi kinh doanh vận tải hành khách bị phạt bao nhiêu tiền?

Không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe vận tải nội bộ có bị xử phạt không? Quy định chi tiết ra sao?

Không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe vận tải nội bộ có bị xử phạt không? Quy định chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Xe vận tải nội bộ có bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hay không?

Căn cứ Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 7 Luật Sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.
Việc xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Phương tiện giao thông thông minh là xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thì phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điều kiện hoạt động của xe thô sơ.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương.

Theo quy định nêu trên thì xe vận tải nội bộ bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình của xe. Ngoài ra, xe vận tải nội bộ còn phải lắp thêm thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.

Công an có thẩm quyền xử phạt người điều khiển xe vận tải nội bộ mà không lắp thiết bị giám sát hành trình không?

Căn cứ Điều 43 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 14 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 (trừ điểm c khoản 3 Điều 3) của Nghị định này.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
...

Mức phạt tiền đối với hành vi điều khiển xe vận tải nội bộ mà không lắp thiết bị giám sát hành trình là từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. Do đó, Công an có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất