Khi nào người bị tuyên án tử hình được chuyển sang tù chung thân? Tù chung thân có phải là ngồi tù suốt đời không?

Lê Thị Xuân Uyên 451 lượt xem
03:35 | 10/12/2024
Khi nào người bị tuyên án tử hình được chuyển sang hình phạt tù chung thân? Tù chung thân là gì? Những trường hợp nào không áp dụng hình phạt tù chung thân? Người bị kết án tù chung thân có phải ngồi tù suốt đời không?
Nội dung chính
  1. Khi nào người bị tuyên án tử hình được chuyển sang tù chung thân?
  2. Tù chung thân là gì? Trường hợp nào không áp dụng tù chung thân?
  3. Người bị kết án tù chung thân có phải ngồi tù suốt đời?

Khi nào người bị tuyên án tử hình được chuyển sang tù chung thân?

Người bị tuyên án tử hình là gì? Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 thì tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật Hình sự quy định.

Cụ thể, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. (căn cứ tại khoản 4 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

Tuy nhiên, pháp luật có quy định những trường hợp sau đây, người bị tuyên án tử hình sẽ không áp dụng hình phạt tử hình, cụ thể:

Căn cứ tại khoản 2, 3, 4 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hình phạt tử hình như sau:

Tử hình
1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.
2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
b) Người đủ 75 tuổi trở lên;
c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Như vậy, đối với những trường hợp không thi hành án tử hình đối với người bị kết án được nêu dưới đây hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm thì người bị tuyên án tử hình sẽ được chuyển thành tù chung thân:

- Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

- Người đủ 75 tuổi trở lên;

- Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

- Người bị kết án tử hình được ân giảm.

Khi nào người bị tuyên án tử hình được chuyển sang tù chung thân? Tù chung thân có phải là ngồi tù suốt đời không?

Khi nào người bị tuyên án tử hình được chuyển sang tù chung thân? Tù chung thân có phải là ngồi tù suốt đời không? (Hình từ Internet)

Tù chung thân là gì? Trường hợp nào không áp dụng tù chung thân?

Căn cứ tại Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015, tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.

Đồng thời, không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Người bị kết án tù chung thân có phải ngồi tù suốt đời?

Căn cứ tại Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người bị kết án tù chung thân nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

Lưu ý:

- Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên.

Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm.

- Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm.

- Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015.

- Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự 2015 thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm.

Như vậy, người bị tuyên án tù chung thân vẫn có thể được thả và không phải ở tù suốt đời trong trường hợp xét thấy có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, các mức giảm hình phạt cụ thể thực hiện như quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Dẫn độ có điều kiện là gì? Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận và yêu cầu đáp ứng điều kiện dẫn độ của nước ngoài ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về khái niệm dẫn độ có điều kiện và trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài hoặc yêu cầu nước ngoài đáp ứng điều kiện để thực hiện dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Người dưới 16 tuổi có bị áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ hay không? Quy định áp dụng đối với người dưới 16 tuổi?

Cải tạo không giam giữ được áp đối với một số người phạm tội đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người này khỏi xã hội. Sau đây là quy định áp dụng cải tạo không giam giữ với người dưới 16 tuổi.

Bài viết mới nhất