- Toàn văn Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân ra sao?
- Chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân đối với trường hợp cụ thể theo Nghị quyết 03 thế nào?
- Bộ luật Hình sự quy định khi nào người phạm tội được giảm mức hình phạt đã tuyên?
- Các hình phạt đối với người phạm tội quy định thế nào?
Toàn văn Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân ra sao?
Ngày 30/9/2025, Hội đồng Thẩm phán ban hành Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về chuyền hình phạt tử hình thành tù chung thân.
Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ 01/11/2025.
Toàn văn Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP
Theo đó, Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2025 về chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân đối với người bị kết án tử hình trước ngày 01/7/2025 mà chưa thi hành án.
Trường hợp chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân Người bị kết án tử hình trước ngày 01/7/2025 mà chưa thi hành án thì được chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Bị mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối quy định tại điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 và Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 (sau đây gọi là Bộ luật Hình sự 2015);
(2) Bị kết án tử hình về một trong các tội tại Bộ luật Hình sự 2015:
+ Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109 Bộ luật Hình sự 2015);
+ Tội gián điệp (Điều 110 Bộ luật Hình sự 2015);
+ Tội phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114 Bộ luật Hình sự 2015);
+ Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194 Bộ luật Hình sự 2015);
+ Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025);
+ Tội tham ô tài sản (Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015);
+ Tội nhận hối lộ (Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015) và Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược (Điều 421 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025);
(3) Bị kết án tử hình về Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015) hoặc Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025) nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Khối lượng, thể tích chất ma túy được xác định trong bản án để quyết định hình phạt bằng hoặc thấp hơn khối lượng, thể tích chất ma túy thấp nhất quy định tại khoản 5 Điều 248 hoặc khoản 5 Điều 251 của Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025;
+ Khối lượng, thể tích chất ma túy được xác định trong bản án để quyết định hình phạt lớn hơn khối lượng, thể tích chất ma túy thấp nhất quy định tại khoản 5 Điều 248 hoặc khoản 5 Điều 251 của Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 mà người phạm tội không phải là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy hoặc không có 02 tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trở lên.
*Trên đây là "Toàn văn Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân ra sao?"

Toàn văn Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân ra sao? (Hình từ Internet)
Chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân đối với trường hợp cụ thể theo Nghị quyết 03 thế nào?
Cụ thể, tại Điều 4 Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP quy định về chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
(1) Người bị kết án tử hình về Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025) được chuyển thành tù chung thân nếu trong bản án xác định khối lượng, thể tích chất ma túy như sau:
- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 30 kilôgam;
- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR11 có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 03 kilôgam;
- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 09 kilôgam;
- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích bằng hoặc thấp hơn 22 lít;
- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
(2) Người bị kết án tử hình về Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025) được chuyển thành tù chung thân nếu trong bản án xác định khối lượng, thể tích chất mma túy như sau:
- Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 30 kilôgam;
- Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR11 có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 03 kilôgam;
- Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 150 kilôgam;
- Quả thuốc phiện khô có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 1.200 kilôgam;
- Quả thuốc phiện tươi có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 300 kilôgam;
- Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng bằng hoặc thấp hơn 09 kilôgam;
- Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích bằng hoặc thấp hơn 22 lít;
- Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Bộ luật Hình sự quy định khi nào người phạm tội được giảm mức hình phạt đã tuyên?
Tại Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định như sau về giảm mức hình phạt đã tuyên như sau:
(1) Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.
Người bị kết án tù chung thân về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ chỉ có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân.
(2) Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên.
Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm.
(3) Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm.
(4) Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới ít nghiêm trọng do cố ý, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được một phần hai mức hình phạt chung.
(5) Đối với người đã được giảm một phần hình phạt mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015.
(6) Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 này thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm.
Các hình phạt đối với người phạm tội quy định thế nào?
Các hình phạt đối với người phạm tội được quy định tại Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 cụ thể như sau:
A. Hình phạt chính bao gồm:
- Cảnh cáo.
- Phạt tiền.
- Cải tạo không giam giữ.
- Trục xuất.
- Tù có thời hạn.
- Tù chung thân.
- Tử hình.
B. Hình phạt bổ sung bao gồm:
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
- Cấm cư trú.
- Quản chế.
- Tước một số quyền công dân.
- Tịch thu tài sản.
- Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
- Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.
Lưu ý: Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];