Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với Phó Thủ tướng Chính phủ? Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phủ?

11:50 | 25/10/2025
Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với Phó Thủ tướng Chính phủ? Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phủ?
Nội dung chính
  1. Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với Phó Thủ tướng Chính phủ?
  2. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phú được quy định như thế nào?
  3. Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phủ?

Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với Phó Thủ tướng Chính phủ?

Theo Điều 8 Nghị định 172/2025/NĐ-CP có quy định về hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức như sau:

Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức
Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức; những việc cán bộ, công chức không được làm; vi phạm đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Vi phạm quy định về: quy chế tập trung dân chủ; tuyên truyền, phát ngôn; bảo vệ chính trị nội bộ.
4. Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước và của Nhân dân trái quy định.
5. Vi phạm quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.

Theo đó, Phó Thủ tướng Chính phủ sẽ bị kỷ luật khiển trách nếu có những hành vi vi phạm lần đầu gây hậu quả ít nghiêm trọng (trừ các hành vi tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 172/2025/NĐ-CP) sau đây:

- Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức; những việc cán bộ, công chức không được làm; vi phạm đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Vi phạm quy định về: quy chế tập trung dân chủ; tuyên truyền, phát ngôn; bảo vệ chính trị nội bộ.

- Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản của Nhà nước và của Nhân dân trái quy định.

- Vi phạm quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.


pho-thu-tuong-chinh-phu-la-can-bo-hay-cong-chuc

Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với Phó Thủ tướng Chính phủ? Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phủ? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phú được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 172/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phú được quy định như sau:

(1) Căn cứ vào quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật. Trường hợp hết thời hiệu xử lý kỷ luật thì báo cáo cấp có thẩm quyền về việc không xem xét xử lý kỷ luật.

Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý kỷ luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng phải có văn bản đề xuất hình thức kỷ luật, thời điểm xử lý kỷ luật và thời gian thi hành kỷ luật.

Trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ tướng Chính phủ thì văn bản đề xuất được gửi đồng thời tới Bộ Nội vụ để thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền thì trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 13 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quyết định thành phần họp kiểm điểm và thành phần Hội đồng kỷ luật.

(2) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phủ?

Tại Điều 13 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ như sau:

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ được quy định như sau:
1. Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử thì có thẩm quyền xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.
3. Trường hợp không có hoặc đang chờ quyết định phê chuẩn hoặc quyết định phê duyệt kết quả bầu cử thì cấp có thẩm quyền bầu cử quyết định xử lý kỷ luật.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 có quy định về việc phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước như sau:

Phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
1. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo danh sách đề cử chức vụ từng người.
...

Theo đó, Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, từ những quy định trên, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật đối với Phó Thủ tướng Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất