Phó Thủ tướng Chính Phủ có phải làm lễ tuyên thệ khi nhậm chức không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nội quy kỳ họp Quốc hội Ban hành kèm theo Nghị quyết 71/2022/QH15 có nêu rõ:
Lễ tuyên thệ
1. Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp.
2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, người tuyên thệ quyết định nội dung tuyên thệ phù hợp với trách nhiệm được giao.
3. Vị trí tuyên thệ là vị trí trang trọng của lễ đài. Đại biểu Quốc hội, người được mời tham dự, dự thính tại phiên họp đứng trang nghiêm chứng kiến Lễ tuyên thệ.
4. Lễ tuyên thệ được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Quân nhạc cử nhạc nghi lễ và đội tiêu binh vào vị trí;
b) Người tuyên thệ chào Quốc kỳ, tiến vào vị trí tuyên thệ và tiến hành tuyên thệ;
c) Sau khi tuyên thệ, người tuyên thệ phát biểu nhậm chức.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì chưa có quy định nào đề cập đến chức danh Phó Thủ tướng Chính Phủ sẽ phải làm lễ tuyên thệ khi nhậm chức.
Cho nên, Phó Thủ tướng Chính Phủ sẽ không phải làm lễ tuyên thệ khi nhậm chức theo quy định pháp luật.
*Trên đây là thông tin về "Phó Thủ tướng Chính Phủ có phải làm lễ tuyên thệ khi nhậm chức không? Chi tiết Phó Thủ tướng làm lễ tuyên thệ khi nhậm chức?"

Phó Thủ tướng Chính Phủ có phải làm lễ tuyên thệ khi nhậm chức không? Chi tiết Phó Thủ tướng làm lễ tuyên thệ khi nhậm chức? (Hình từ internet)
Tiêu chuẩn chức danh Phó Thủ tướng Chính phủ hiện nay gồm những tiêu chuẩn nào?
Căn cứ theo Mục 12 Chương III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 thì Tiêu chuẩn chức danh Phó Thủ tướng Chính phủ hiện nay như sau:
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có các tiêu chuẩn:
(1) Có tư duy, khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình, năng lực trong hoạch định chiến lược, có khả năng chỉ đạo, điều hành xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh liên ngành, liên vùng và cả nước; quyết tâm, quyết đoán, quyết liệt, kịp thời để quyết định những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến lĩnh vực hành pháp. Có năng lực, quyết tâm, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động của Chính phủ.
(2) Có kiến thức sâu rộng về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; hiểu biết sâu về lĩnh vực được phân công. Có năng lực cụ thể hoá chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng thành cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả. Có khả năng phát hiện những hạn chế, yếu kém trong lĩnh vực phụ trách và đề xuất các giải pháp tháo gỡ, khắc phục.
(3) Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ, đồng thời kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
(4) Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
Phó Thủ tướng Chính phủ có thể thay mặt Thủ tướng giải quyết điều gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 1 Quyết định 401/QĐ-TTg năm 2025 thì trong phạm vi các lĩnh vực được phân công, Phó Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm và quyền hạn thay mặt Thủ tướng Chính phủ giải quyết những việc sau:
(1) Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, xây dựng cơ chế, chính sách, nhất là các văn bản quy phạm pháp luật để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chuẩn bị các nội dung công tác cấp bách, đột xuất, cần thiết, báo cáo Chính phủ, Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
(2) Xây dựng cơ chế, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và các nhiệm vụ của các bộ, cơ quan, địa phương đúng tiến độ, hiệu quả và bảo đảm chất lượng.
(3) Chủ trì xử lý kịp thời những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các bộ, ngành và các địa phương thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi được phân công.
(4) Ký thay Thủ tướng Chính phủ các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ trong phạm vi các lĩnh vực công tác, công việc được Thủ tướng Chính phủ thống nhất phân công.
(5) Theo dõi, chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền những vấn đề về công tác cán bộ, công tác nội bộ của các bộ và cơ quan được phân công theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];