- Khi nào áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định mới tại Luật Thi hành án dân sự 2025 mới?
- Quy định chi tiết việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
- Người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án ra sao?
Khi nào áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định mới tại Luật Thi hành án dân sự 2025 mới?
Thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự được quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025 cụ thể như sau:
Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. |
Sau khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự nêu trên, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế theo quy định.
Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự cụ thể như sau:
Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.
...

Khi nào áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự? Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án từ 1/7/2026 thực hiện ra sao? (hình từ Internet)
Quy định chi tiết việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ pháp lý quy định tại Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026.
Cụ thể khi có dấu hiệu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự nêu ở phần trên, việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án thực hiện như sau:
(1) Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án:
- Bản án, quyết định;
- Quyết định thi hành án;
- Người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án.
(2) Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
- Tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản;
- Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;
- Người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
(3) Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế thi hành án khi có quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc bản án, quyết định đã tuyên kê biên tài sản.
(4) Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
(5) Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:
- Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.
+ Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
(6) Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.
Người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết về chi phí cưỡng chế thi hành án mà người được thi hành án và người phải thi hành án phải chịu như sau:
Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
- Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
- Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025;
- Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
- Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
- Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
- Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 Luật Thi hành án dân sự 2025 dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
- Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
XEM THÊM
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];